Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam

Journal of Incompetent Professors in Vietnam – JIPV

Viện thông tin ISI HĐHH & NAFOSTED

Motivation: Editor inhainha có đề nghị JIPV lập danh sách công bố khoa học của các Hội đồng học hàm. Nay JIPV thành lập “Viện thông tin ISI HĐHH & NAFOSTED” nhằm cung cấp thông tin về công bố ISI của các Hội đồng khoa học, các chủ đề tài Nafosted.

Nhân sự: Managing Editor Giaosudom4 (Viện trưởng), Editor inhainha (Viện Trưởng danh dự, đã nghỉ hưu theo chế độ).

Lưu ý: Quyền Viện trưởng thống kê công bố ISI của các Hội đồng học hàm, các chủ đề tài Nafosted đúng theo Quy định của JIPV. Quyền Viện trưởng phải sử dụng số liệu thông kê do JIPV (toàn thể Editors) thống nhất, và chịu trách nhiệm trước JIPV về hoạt động của Viện này.

LỜI BÌNH:

Thưa Độc giả,

Nếu các bác có theo dõi tình hình khoa học và giáo dục nước nhà nhiều năm qua, các c cũng có thể biết được thông tin rằng số lượng các nhà khoa học có trình độ GS/PGS và TS ở nước ta đứng hàng đầu khu vực nhưng số công trình khoa học công bố quốc tế nghiêm túc lại đứng hàng bét. Tại sao lại như vậy? Chúng tôi không biết, chúng tôi không thể sử dụng một công cụ nào để có thể giải đáp được câu hỏi này vì vậy chúng tôi đành phải nhờ cậy ISI để tìm hiểu những vị đầu ngành, những vị có đặc quyền ban, phong học hàm cho đội ngũ các nhà khoa học để từ đó có thể phần nào giúp chúng tôi trả lời câu hỏi trên.

Đáng lý ra, đây là công việc của những cơ quan có thẩm quyền (bộ GD ĐT, các trường ĐH, các viện nghiên cứu) chứ không phải là việc của chúng tôi, nhưng vì cái tình trạng cha chung không ai khóc, việc chung chẳng ai lo nên chúng tôi đành phải làm cái công việc “vác tù và hàng tổng” này với niềm tin rằng công việc của chúng tôi giúp hé lộ phần nào thực trạng nền khoa học nước nhà và định hướng cho những bạn trẻ đang và sắp đi theo con đường nghiên cứu khoa học trong việc hiểu thế nào là khoa học nghiêm túc đồng thời giúp họ chọn cho mình người thầy xứng đáng.

Thân ái.

Quyền Viện trưởng

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH CƠ HỌC NHIỆM KỲ 2009-2014:

1. GSTSKH. Dương Ngọc Hải:, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI = 0 ————> rất dỏm

2. GS.TSKH Nguyễn Hoa Thịnh:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

3. GS.TS Trần Ích Thịnh: Uỷ viên.
ISI = 2 ————> dỏm cấp 2

4. GS.TSKH. Nguyễn Đông Anh, Uỷ viên.
ISI>9 (chuẩn GS)

5. GS.TSKH Nguyễn Đức Cương:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

6. GS.TS Lê xuân Huỳnh:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

7. GS.TSKH. Nguyễn Tiến Khiêm, Uỷ viên.
Rejected (tiêu chuẩn 1.1)

8. GS.TS Nguyễn Quang Phích:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

9. GS.TS Ngô Thành Phong:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH TOÁN HỌC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TSKH. Hà Huy Khoái, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI > 9 (chuẩn GS)

2. GS.TSKH Trần Văn Nhung:, Uỷ viên
ISI = 1 ————> dỏm cấp 4

3. GS.TSKH Đào Trọng Thi:, Uỷ viên
ISI = 6————-> kém cấp 6

4. GS.TSKH. Ngô Việt Trung, Uỷ viên
ISI > 9 (chuẩn GS)

5. GS.TSKH. Phạm Kỳ Anh, Uỷ viên

6. GS.TSKH. Phan Quốc Khánh, Uỷ viên
ISI > 9 (chuẩn GS)

7. GS.TSKH. Lê Tuấn Hoa, Uỷ viên
ISI > 9 (chuẩn GS)

8. GS.TSKH. Đỗ Đức Thái, Uỷ viên
ISI >9 (chuẩn GS)

9. GS.TS. Nguyễn Hữu Dư. Uỷ viên
ISI >9 (chuẩn GS)

10. GS.TS. Dương Minh Đức, Uỷ viên
ISI > 9 (chuẩn GS)

11. GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu:, Uỷ viên
ISI = 2 ————> dỏm cấp 2

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH DƯỢC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TS Võ Xuân Minh:, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI = 0 ————> rất dỏm

2. GS.TS Lê Quan Nghiệm:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

3. GS.TS. Nguyễn Văn Thanh, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

4. GS.TS Phạm Xuân Sinh:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

5. GS.TS Phạm Thanh Kỳ:, Uỷ viên.
ISI = 6 ————> kém cấp 6

6. GS.TS. Nguyễn Minh Đức, Uỷ viên.
ISI >9 (chuẩn GS)

7. GS.TS Lê Viết Hùng:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

8. PGS.TS. Nguyễn Văn Minh, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

9. PGS.TS. Nguyễn Trọng Thông, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH TÂM LÝ HỌC – GIÁO DỤC HỌC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TS Vũ Dũng:, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI = 0 ————> rất dỏm

2. GS.TS. Nguyễn Thanh Hùng, Uỷ viên.
Không xét (ngữ văn)

3. GS.TS Đào Tam:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

4. GS.TS Nguyễn Ngọc Phú, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

5. GS.TS. Đỗ Đình Tống, Uỷ viên.
Không xét (ngữ văn)

6. GS.TS Nguyễn Hữu Châu:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

7. GS.TS Đỗ Long:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

8. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

9. GS.TS. Lê Phương Nga, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

10. PGS.TS. Trần Quốc Thành, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

11. PGS.TS. Nguyễn Thị Hoàng Yến, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

12. PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

13. PGS.TS Nguyễn Phương Nga:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH CƠ KHÍ – ĐỘNG LỰC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TSKH Bành Tiến Long:, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI = 0 ————> rất dỏm

2. GS.TS. Nguyễn Xuân Anh, Uỷ viên.

3. GS.TS. Trần Văn Địch, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

4. GS.TSKH Bùi Văn Ga:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

5. GS.TSKH Phạm Văn Lang:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

6. GS.TS. Lê Danh Liên, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

7. GS.TSKH. Đặng Quốc Phú, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

8. GS.TS Đỗ Đức Tuấn:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

9. GS.TSKH Phạm Sỹ Tiến:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

10. PGS.TS. Phạm Huy Chương, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

11. PGS.TSKH Đặng Văn Uy:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y – THỦY SẢN NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TS Từ Quang Hiển:, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI = 0—————-> rất dỏm

2. GS.TS Đặng Vũ Bình:, Uỷ viên.
ISI = 1————-> dỏm cấp 1

3. GS.TS. Trần Thị Luyến, Uỷ viên.

4. GS.TS. Vũ Duy Giảng, Uỷ viên.

5. GS.TSKH. Bùi Đình Chung, Uỷ viên.

6. GS.TS. Hồ Đình Chúc, Uỷ viên.

7. PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn, Uỷ viên.

8. PGS. TS. Nguyễn Ngọc Tuân, Uỷ viên.

9. PGS.TS Hoàng Văn Tiệu:, Uỷ viên.
ISI = 1—————-> rất dỏm

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH ĐIỆN-ĐIỆN TỬ-TỰ ĐỘNG HOÁ NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TSKH Nguyễn Xuân Quỳnh:, Uỷ viên Hội đồng Chức danh Giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI = 0 ————> rất dỏm

2. GS.TSKH Nguyễn Sĩ Mão:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

3. GS.TSKH. Cao Tiến Huỳnh, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

4. GS.TSKH Đỗ Trung Tá:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

5. GS.TSKH Phan Quang Xưng:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

6. GS.TSKH. Thân Ngọc Hoàn, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

7. GS.TS. Nguyễn Bình, Uỷ viên.
ISI = 0 ?————> rất dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

8. GS.TS Lã Văn Út:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

9. GS.TS Hoàng Bá Chư:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

10. PGS.TSKH Hồ Đắc Lộc:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

11. PGS.TS Lê Hoài Quốc:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH HOÁ HỌC-CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TSKH. Đặng Ứng Vận, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.

2. GS.TS. Phạm Hùng Việt, Uỷ viên.
ISI>9 (chuẩn GS)

3. GS.TS. Châu Văn Minh, Uỷ viên.
ISI>9 (chuẩn GS)

4. GS.TS. Hoàng Đình Hoà, Uỷ viên.

5. GS.TSKH. Đỗ Ngọc Khuê, Uỷ viên.

6. GS.TSKH. Đặng Vũ Minh, Uỷ viên.
Rejected (tiêu chuẩn 1.1)

7. GS.TS. Phạm Văn Thiêm, Uỷ viên.

8. GS.TSKH. Ngô Thị Thuận, Uỷ viên.

9. GS.TSKH. Trần Văn Sung, Uỷ viên.

10. GS.TS. Đặng Kim Chi, Uỷ viên.

11. GS.TSKH. Lê Văn Hoàng, Uỷ viên.

12. PGS.TS. Phan Thanh Bình, Uỷ viên.

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP-LÂM NGHIỆP NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.

2. GS.TS. Nguyễn Quang Thạch, Uỷ viên.

3. GS.TS. Bùi Chí Bửu, Uỷ viên.

4. GS.TSKH. Trần Duy Quý, Uỷ viên.

5. GS.TS. Ngô Hữu Tình, Uỷ viên.

6. GS.TS. Vũ Tiến Hinh, Uỷ viên.

7. GS.TSKH. Đỗ Đình Sâm, Uỷ viên.

8. GS.TS. Nguyễn Hữu Nghĩa, Uỷ viên.

9. PGS.TS. Trần văn Minh, Uỷ viên.

10. PGS.TS. Trần Đức Viên, Uỷ viên.

11. PGS. TS. Đặng Kim Vui, Uỷ viên.

12. PGS.TS Huỳnh Thanh Hùng:, Uỷ viên.
ISI = 0 —————-> rất dỏm

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH KHOA HỌC TRÁI ĐẤT-MỎ NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TS Mai Trọng Nhuận:, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI = 2 ————> dỏm cấp 2

2. GS.TS Nguyễn Viết Thịnh:, Uỷ viên.
ISI = 1 ————> dỏm cấp 1

3. GS.TS. Bùi Công Quế, Uỷ viên.

4. GS.TS. Đỗ Minh Đức, Uỷ viên.

5. GS.TS. Lê Văn Thông, Uỷ viên.

6. GS.TS. Trần Nghi, Uỷ viên.

7. GS.TS. Đinh Văn Ưu, Uỷ viên.

8. GS.TS. Võ Trọng Hùng, Uỷ viên.

9. GS.TS. Trần Tân Tiến, Uỷ viên.

10. GS.TS. Trương Quang Hải, Uỷ viên.

11. GS.TSKH. Bùi Học, Uỷ viên.

12. GS.TSKH. Phạm Năng Vũ, Uỷ viên.

13. GS. TS. Nguyễn Cao Huần, Uỷ viên.

14. GS.TS. Nhữ Văn Bách, Uỷ viên.

15. PGS.TS. Lê Văn Thăng, Uỷ viên.

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH KINH TẾ HỌC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TS. Nguyễn Văn Nam, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.

2. GS.TS Phạm Vũ Luận:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

3. GS.TSKH. Lương Xuân Quỳ, Uỷ viên.

4. GS.TS. Đặng Thị Loan, Uỷ viên.

5. GS.TS Nguyễn Bách Khoa:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

6. GS.TS. Hoàng Văn Châu, Uỷ viên.

7. GS.TS. Ngô Thế Chi, Uỷ viên.

8. GS.TS. Dương Thị Bình Minh, Uỷ viên.

9. GS.TS Hồ Đức Hùng:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

10. GS.TS. Đỗ Kim Chung, Uỷ viên.

11. GS.TS. Đinh Văn Tiến, Uỷ viên.

12. GS.TS. Chu Văn Cấp, Uỷ viên.

13. GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

14. GS.TS Nguyễn Đình Hương:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

15. PGS.TS. Nguyễn Xuân Thắng, Uỷ viên.

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH LUYỆN KIM NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TS Nguyễn Trọng Giảng:, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI = 0 ————> rất dỏm

2. GS.TSKH. Nguyễn Văn Thái, Uỷ viên.

3. GS.TSKH. Nguyễn Đức Hùng, Uỷ viên.

4. GS.TS. Đỗ Minh Nghiệp, Uỷ viên.

5. GS.TS. Nguyễn Khắc Xương, Uỷ viên.

6. GS.TSKH. Bùi Văn Mưu, Uỷ viên.

7. GS.TSKH. Đinh Phạm Thái, Uỷ viên.

8. GS.TS. Nguyễn Hoành Sơn, Uỷ viên.

9. GS.TS. Đặng Mậu Chiến, Uỷ viên.

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH SINH HỌC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TSKH Vũ Quang Côn:, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI = 0 ————-> rất dỏm

2. GS.TSKH. Trịnh Tam Kiệt, Uỷ viên.
ISI = 7? ————>GS kém cấp 7(chưa có hình nên chưa được public review)

3. GS.TS Đặng Đình Kim:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————-> rất dỏm

4. GS.TSKH Nguyễn Tài Lương:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————-> rất dỏm

5. GS.TSKH Lê Huy Bá:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————-> rất dỏm

6. GS.TS Hà Quang Hùng:, Uỷ viên.
ISI = 1 ————>GS dỏm cấp 1

7. GS.TSKH. Trương Quang Học, Uỷ viên.
ISI>9 (chuẩn GS)

8. GS.TS. Đỗ Ngọc Liên, Uỷ viên.
ISI = 2? ————>GS dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

9. GS.TS. Nguyễn Mộng Hùng, Uỷ viên.
Rejected (đã mất)

10. GS.TS. Đặng Thị Thu, Uỷ viên.

11. GS.TSKH. Nguyễn Nghĩa Thìn, Uỷ viên.

12. PGS.TS Chu Hoàng Mậu:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————-> rất dỏm

13. PGS.TS Trần Văn Ba:, Uỷ viên.

14. PGS.TS. Trương Nam Hải, Uỷ viên.
rejected (tiêu chuẩn 1.2)

15. PGS.TS Ngô Đắc Chứng:, Uỷ viên.

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH KHẢO CỔ HỌC – DÂN TỘC HỌC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TSKH. Vũ Minh Giang, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.

2. GS.TS. Ngô Đức Thịnh, Uỷ viên.

3. GS.TS. Nguyễn Văn Khánh, Uỷ viên.

4. GS.TS. Nguyễn Ngọc Cơ, Uỷ viên.

5. GS.TS. Đỗ Thanh Bình, Uỷ viên.

6. GS.TS. Nguyễn Quang Ngọc, Uỷ viên.

7. GS.TS. Ngô Văn Lệ, Uỷ viên.

8. GS.TS. Đỗ Quang Hưng, Uỷ viên.

9. GS.TS. Mạch Quang Thắng, Uỷ viên.

10. PGS.TS. Tống Trung Tín, Uỷ viên.

11. PGS.TS. Trần Đức Cường, Uỷ viên.

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH THỦY LỢI HỌC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TS. Đào Xuân Học, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.

2. GS.TS. Nguyễn Tuấn Anh, Uỷ viên.

3. GS.TS. Lê Sâm, Uỷ viên.

4. GS.TS. Trần Đình Hợi, Uỷ viên.

5. GS.TS. Nguyễn Tất Đắc, Uỷ viên.

6. GS.TS. Nguyễn Thế Hùng, Uỷ viên.

7. GS.TS. Hà Văn Khối, Uỷ viên.

8. GS.TS. Nguyễn Văn Mạo, Uỷ viên.

9. GS.TS. Phạm Ngọc Quý, Uỷ viên.

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH TIN HỌC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm:, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI = 1 ————> dỏm cấp 1

2. GS.TS Nguyễn Thúc Hải:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

3. GS.TSKH. Đinh Dũng, Uỷ viên.
ISI>9 (chuẩn GS)

4. GS.TSKH Bạch Hưng Khang:, Uỷ viên.
ISI = 1 ————> dỏm cấp 1

5. GS.TS Trần Mạnh Tuấn:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

6. GS.TSKH Phạm Thế Long:, Uỷ viên.
ISI = 3 ————> dỏm cấp 3

7. GS.TSKH. Nguyễn Hữu Anh, Uỷ viên.
Rejected (tiêu chuẩn 1.1, có bài trên Annals of Mathematics)

8. GS.TSKH. Nguyễn Khoa Sơn, Uỷ viên.
ISI>9 (chuẩn GS)

9. GS.TSKH. Đỗ Long Vân, Uỷ viên.
ISI>9 (chuẩn GS)

10. GS.TSKH. Ngô Đắc Tân, Uỷ viên.
ISI = 8? ————>GS yếu (chưa có hình nên chưa được public review)

11. PGS.TS. Vũ Đức Thi, Uỷ viên.
ISI>5 (chuẩn PGS)

12. GS.TS Hồ Sĩ Đàm:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

13. PGS.TS Phan Thị Tươi – ĐHBK TPHCM:, Uỷ viên.
ISI = 0 ————> rất dỏm

14. PGS.TS. Nguyễn Thanh Thuỷ, Uỷ viên.
ISI = 1? ————>GS dỏm (chưa có hình nên chưa được public review)

15. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Bình, Uỷ viên.
ISI>5 (chuẩn PGS)

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH VẬT LÝ NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TS. Bạch Thành Công, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.
ISI > 9 (chuẩn GS)

2. GS.TSKH. Nguyễn Ái Việt, Uỷ viên.
ISI > 9 (chuẩn GS)

3. GS.TSKH. Nguyễn Xuân Phúc, Uỷ viên.
ISI > 9 (chuẩn GS)

4. GS.TS. Nguyễn Đại Hưng, Uỷ viên.
ISI > 9 (chuẩn GS)

5. GS.TSKH. Nguyễn Hoàng Lương, Uỷ viên.
ISI > 9 (chuẩn GS)

6. GS.TS. Nguyễn Hữu Đức, Uỷ viên.
ISI > 9 (chuẩn GS)

7. GS.TS. Nguyễn Đức Chiến, Uỷ viên.
ISI > 9 (chuẩn GS)

8. GS.TSKH Nguyễn Viễn Thọ:, Uỷ viên.
ISI = 4 ————–> dỏm cấp 4

9. GS.TS. Trần Đức Thiệp, Uỷ viên.
Rejected (theo tiêu chí 1.1)

10. GS.TS. Vũ Văn Hùng, Uỷ viên.
Rejected (theo tiêu chí 1.1)

11. GS.TS. Đặng Văn Soa, Uỷ viên.
ISI > 9 (chuẩn GS)

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH XÂY DỰNG-KIẾN TRÚC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TSKH. Nguyễn Văn Liên, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.

2. GS.TS. Nguyễn Hữu Dũng, Uỷ viên.

3. GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Thu, Uỷ viên.

4. GS.TS. Nguyễn Việt Châu, Uỷ viên.

5. GS.TS. Hoàng Đạo Cung, Uỷ viên.

6. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hợi, Uỷ viên.

7. GS.TS. Đỗ Như Tráng, Uỷ viên.

8. GS.TS Lâm Minh Triết:, Uỷ viên.
ISI = 2 ————> dỏm cấp 2

9. PGS.TS. Nguyễn Văn Hùng, Uỷ viên.

10. PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái, Uỷ viên.

11. PGS.TS. Cao Duy Tiến, Uỷ viên.

12. PGS.TSKH. Bạch Đình Thiên, Uỷ viên.

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG CHỨC DANH GIÁO SƯ NGÀNH Y HỌC NHIỆM KỲ 2009-1014:

1. GS.TS. Phạm Gia Khánh, Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước, Chủ tịch Hội đồng.

2. GS.TS. Đặng Vạn Phước, Uỷ viên

3. GS.TS. Lê Bách Quang, Uỷ viên.

4. GS.TSKH. Vũ Minh Thục, Uỷ viên.

5. GS.TS. Trương Việt Dũng, Uỷ viên.

6. GS.TS. Nguyễn Lân Việt, Uỷ viên.

7. GS.TS. Lê Quang Nghĩa, Uỷ viên.

8. GS.TS. Hoàng Trọng Kim, Uỷ viên.

9. GS.TS. Hà Văn Quyết, Uỷ viên.

10. GS.TS. Hoàng Tử Hùng, Uỷ viên.
ISI>9 (chuẩn GS)

11. GS.TS. Trần Văn Sáng, Uỷ viên.

12. GS.TS. Nguyễn Bá Đức, Uỷ viên.
ISI>9 (chuẩn GS)

13. GS.TS. Lê Năm, Uỷ viên.

14. GS.TS. Phùng Đắc Cam, Uỷ viên.
ISI > 9 (chuẩn GS)

15. GS.TS. Tôn Thất Kim Thanh, Uỷ viên.
ISI>9 (chuẩn GS)

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA CÁC GS/PGS ĐANG LÀ CHỦ ĐỀ TÀI NAFOSTED NGÀNH TOÁN

GS.TSKH Phan Quốc Khánh Đại học Quốc tế Tp. HCM
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Nguyễn Đông Yên – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Phạm Hữu Sách – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

GS. TS Nguyễn Hữu Dư – Đại học Khoa học Tự nhiên Hà nội
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Vũ Ngọc Phát – Viện toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Đỗ Đức Thái – Đại học Sư phạm Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

GS Hoàng Tụy – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS. TS Lê Thị Thanh Nhàn – Đại học Khoa học Thái Nguyên
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TSKH Ngô Việt Trung – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Nguyễn Tự Cường – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TS Nguyễn Quốc Thắng – Viện Toán học
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS.TSKH Phùng Hồ Hải – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TSKH Nguyễn Mạnh Hùng – Đại học Sư phạm Hà Nội
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TSKH Nguyễn Minh Chương – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Lê Tuấn Hoa – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TSKH Đinh Nho Hào – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Hoàng Xuân Phú – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TS Nguyễn Văn Quảng – ĐH Vinh
ISI = 2 ————> PGS kém cấp 4

GS.TSKH Nguyễn Hữu Công – Đại học Quốc gia Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Nguyễn Hữu Việt Hưng – Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Nguyễn Khoa Sơn – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TS Hoàng Quốc Toàn – Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TSKH Nguyễn Đình Công – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Lê Dũng Mưu – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TS Nguyễn Chánh Tú – ĐH Sư Phạm, ĐH Huế
ISI = 2 ————> dỏm cấp 2

GS.TSKH Phạm Kỳ Anh – Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội

GS.TSKH Nguyễn Xuân Tấn – Viện Toán Học

PGS.TSKH Hà Huy Vui – Viện Toán học
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS.TS Nguyễn Minh Trí – Viện Toán học
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TSKH Hà Huy Khoái – Viện Toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Lê Mậu Hải – Đại học Sư phạm Hà Nội

PGS.TS Đỗ Văn Lưu – Viện Toán học

PGS.TS Nguyễn Xuân Thảo – ĐH Thủy Lợi
ISI = 3 ————> PGS dỏm cấp 3

GS.TSKH Đỗ Ngọc Diệp – Viện toán học
ISI = 7 ————> kém cấp 7

GS.TSKH Hà Huy Bảng – Viện toán học
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Đặng Hùng Thắng – ĐHKHTNHN
ISI = 5 ————> dỏm cấp 5

ISI (2004-2009) = 0 ———–> có nghi vấn chạy đề tài Nafosted

GS.TS Lê Văn Thuyết – ĐH Huế:
ISI = 2 ————> dỏm cấp 2

ISI (2004-2009) = 0 ———–> có nghi vấn chạy đề tài Nafosted

PGS.TS Đoàn Thế Hiếu – Đại Học SP Huế:
ISI = 2 ————> dỏm cấp 2

TS Nguyễn Quang Huy – Đại học Sư phạm Hà Nội 2

TS Bùi Trọng Kiên – Đại học Xây Dựng

TS Tạ Thị Hoài An – Viện Toán học

TS Đinh Thanh Đức – Đại học Quy Nhơn

TS Vũ Thế Khôi – Viện Toán học

TS Nguyễn Chu Gia Vượng – Viện Toán học

TS Nguyễn Phương Anh – Đại học Bách khoa Hà nội

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA CÁC GS/PGS ĐANG LÀ CHỦ ĐỀ TÀI NAFOSTED NGÀNH KHOA HỌC THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

PGS.TS Từ Minh Phương – Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông

PGS.TS Đặng Quang Á – Viện công nghệ thông tin

PGS.TS Trần Đình Khang – Đại học Bách Khoa Hà Nội

GS.TS Ngô Đắc Tân – Viện Toán học
ISI = 8? ————>GS yếu (chưa có hình nên chưa được public review)

GS.TSKH Đinh Dũng – Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TSKH Hồ Tú Bảo – Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TS Đinh Điền – Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh

TS Phan Thị Hà Dương – Viện Toán học

TS Trương Thị Diệu Linh – Đại học Bách Khoa Hà Nội

TS Nguyễn Hoài Sơn – Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

TS Nguyễn Nhật Quang – Đại học Bách khoa Hà Nội

TS Vũ Như Lân – Viện Công nghệ thông tin

TS – Nguyễn Văn Đức – Đại học Bách khoa Hà Nội

TS Nguyễn Linh Trung – Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

TS Nguyễn Đức Dũng – Viện công nghệ thông tin

TS Lê Sỹ Vinh – Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

TS Phạm Thọ Hoàn – Đại học Sư phạm Hà Nội

TS Trần Xuân Nam – Học viện Kỹ thuật quân sự

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA CÁC GS/PGS ĐANG LÀ CHỦ ĐỀ TÀI NAFOSTED NGÀNH VẬT LÝ

PGS.TS Võ Văn Hoàng – Trường ĐH Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS. TS Nguyễn Bá Ân – Viện Vật lý, Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TS Lê Văn Hồng – Viện Khoa học Vật liệu
ISI >5 (chuẩn PGS)

PGS.TS Nguyễn Văn Khiêm – Trường Đại học Hồng Đức, Thanh Hoá
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TS Hoàng Ngọc Long – Viện Vật lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt nam
ISI>9 (chuẩn GS)

GS. TSKH Nguyễn Hoàng Lương – Trường ĐHKH Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TS Nguyễn Hữu Đức – ĐH QG Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

GS. TSKH Nguyễn Văn Liễn – Viện Vật lý
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TS Đào Tiến Khoa – Viện Khoa Học & Kỹ Thuật Hạt Nhân, Viện năng lượng nguyên tử Việt nam
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS.TS Nguyễn Văn Minh – Đại học Sư phạm Hà Nội
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TS Vũ Văn Hùng – Đại học Sư phạm Hà Nội
Rejected (theo tiêu chí 1.1)

PGS. TS Hoàng Nam Nhật – Trường ĐHKH Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS. TS Đoàn Nhật Quang – Viện Vật lý
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS. TS Phạm Khắc Hùng – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TS Đặng Văn Soa – Đại học Sư phạm Hà nội
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS. TS Phan Ngọc Minh – Viện Khoa học Vật liệu
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS. TS Trần Minh Tiến – Viện Vật lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS.TS Nguyễn Huyền Tụng – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS. TS Lê Hồng Khiêm – Viện Vật lý – Viện KH&CN Việt Nam
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS. TSKH Trần Hữu Phát – Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam
ISI>9 (chuẩn GS)

GS. TS Bạch Thành Công – Khoa Vật lý , ĐHKHTNHN
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TS Vũ Ngọc Tước – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TS Trần Thoại Duy Bảo – Viện Vật lý TP. HCM
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS. TS Trần Công Phong – Trường ĐHSP- ĐH Huế
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS. TSKH Nguyễn Ái Việt – Viện Vật lý, Viện KH&CN Việt Nam
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS. TS Nguyễn Xuân Nghĩa – Viện Khoa học Vật liệu
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TS Nguyễn Văn Đỗ – Viện Vật lý, Viện KH&CN Việt Nam
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS. TS Phạm Thành Huy – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS.TS Ngô Quang Huy – ĐH Công nghiệp TPHCM
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS. TS Nguyễn Quốc Khánh – Đai học KHTN, ĐHQG TP HCM
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS. TS Trần Đức Thiệp – Viện Vật lý, Viện KH&CN Việt Nam
Rejected (theo tiêu chí 1.1)

PGS. TS Phạm Thu Nga – Viện Khoa học Vật liệu
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS. TS Lê Văn Vũ – Trung tâm Khoa học vật liệu

TSKH Hoàng Ngọc Cầm – Viện Vật lý
ISI>5

PGS. TS Phạm Hồng Quang – Trường ĐHKH Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS. TS Phạm Văn Hội – Viện Khoa học vật liệu
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TS Nguyễn Năng Định – Trường Đại học Công nghệ, ĐHQG Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TS Trần Hồng Nhung – Viện Vật lý, Viện KH&CN VN
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TSKH Nguyễn Văn Hùng – Trường ĐH khoa học tự nhiên, Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TS Nguyễn Quang Báu – Trường ĐHKH Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS. TS Nguyễn Hồng Quang – Viện Vật lý

PGS. TS Phí Hòa Bình – Viện Khoa học Vật liệu

PGS. TS Hoàng Anh Tuấn – Viện Vật lý, Viện KHCNVN
ISI>5 (chuẩn PGS)

GS.TS Nguyễn Đại Hưng – Viện Vật lý – Viện KHCNVN
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS.TS Đặng Lê Minh – Trường ĐH KHTN ĐHQG HN

GS.TSKH Nguyễn Viễn Thọ – ĐH Huế:
ISI = 4 ————> dỏm cấp 4

PGS.TS Trần Hoàng Hải – Viện Vật lý TP Hồ Chí Minh

PGS.TS Phạm Văn Nho – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

GS.TS Đào Trần Cao – Viện Khoa học Vật liệu

PGS.TS Nguyễn Ngọc Toàn – Viện Khoa học Vật liệu

PGS. TS Dương Ngọc Huyền – Viện Vật lý Kỹ thuật

GS. TSKH Vũ Xuân Quang – Viện Khoa học vật liệu

PGS.TS Đặng Mậu Chiến – Phòng Thí Nghiệm Công Nghệ Nano (PTN CNN) –ĐHQG TP. HCM

PGS.TS Lê Quốc Minh – Viện Khoa học Vật liệu

GS.TSKH Nguyễn Xuân Phúc – Viện Khoa học Vật liệu
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS. TS Nguyễn Quang Liêm – Viện Khoa học Vật liệu

TS.Nguyễn Huy Dân – Viện Khoa học Vật liệu

TS.Lê Anh Tuấn – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

TS Nguyễn Phúc Dương – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

TS Nguyễn Hoàng Hải – Trường ĐHKH Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

TS Nguyễn Thanh Bình – Viện Vật lý-Viện KHCNVN

TS.Đỗ Vân Nam – Viện tiên tiến khoa học và công nghệ (HAST)

TS Ngô Thu Hương – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội

TS Nguyễn Hữu Lâm – Đại học Bách khoa Hà Nội

TS Nguyễn Anh Tuấn – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

TS Phạm Đức Thắng – Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

TS Nguyễn Huy Bằng – Trường Đại học Vinh

TS.Đỗ Quang Hoà – Viện Vật lý

TS.Nguyễn Anh Tuấn – Trường ĐHKH Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

TS.Nguyễn Vũ – Viện Khoa học Vật liệu

TS.Mai Anh Tuấn – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

TS.Bùi Huy – Viện Khoa học vật liệu

TS Phạm Hồng Dương – Viện Khoa học Vật liệu

TS Lê Thế Vinh – ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh

TS Phạm Duy Long – Viện Khoa học Vật liệu

TS.Vũ Đình Lãm – Viện Khoa học Vật liệu

TS Nguyễn Quỳnh Lan – Trường ĐH Sư phạm Hà Nội

TS Cao Huy Thiện – Viện vật lý TP. HCM

TS Phạm Văn Vĩnh – Đại Học Sư Phạm Hà Nội

TS Trương Văn Chương – Đại học Khoa học Huế

TS Trần Thu Hương – Viện Khoa học Vật liệu, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

TS Nguyễn Văn Hiếu – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA CÁC GS/PGS ĐANG LÀ CHỦ ĐỀ TÀI NAFOSTED NGÀNH HÓA HỌC

GS. TS Châu Văn Minh – Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên – Viện KHCNVN
ISI>9 (chuẩn GS)

PGS TS Nguyễn Văn Hùng – Viện Hóa học – Viện KHCNVN

PGS. TS Phan Minh Giang – Trường ĐHKHTN – ĐHQG Hà Nội

GS TSKH Trần Văn Sung – Viện Hoá học – Viện KHCNVN

GS TS Nguyễn Hữu Đĩnh – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

PGS TS Nguyễn Quyết Chiến – Viện Hoá học – Viện KHCNVN

PGS.TS Phạm Quốc Long – Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên – Viện KHCNVN

PGS TS Lưu Đức Huy – Viện Hoá học – Viện KHCNVN

PGS.TS Trần Thu Hương – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

PGS TS Trần Thị Đà – Đại học Sư phạm Hà Nội

PGS TS Trần Thành Huế – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

PGS TS Cao Thế Hà – TTNC công nghệ MT & phát triển BV

PGS TS Nguyễn Thị Phương Thoa – Trường ĐHKHTN- ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh

PGS TS Nguyễn Viết Huệ – Viện Khoa học Vật liệu – Viện KHCNVN

PGS TS Nguyễn Đức Nghĩa – Viện Hóa học – Viện KHCNVN

PGS.TS. Phạm Hữu Lý – Viện Hoá học – Viện KHCNVN

PGS TS Trần Trung – Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên

PGS.TS Phan Thị Bình – Viện Hoá học – Viện KHCNVN

PGS TS Lê Thanh Sơn – Trường ĐH KHTN, ĐHQG Hà Nội

PGS TS Nguyễn Thị Dung – Viện Công Nghệ Hóa học – Viện KHCNVN

GS TSKH Đỗ Ngọc Khuê – Phân viện CNM-BVMT/ Viện KH-CNQS/ Bộ Quốc phòng

PGS TS Nguyễn Văn Nội – Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội

PGS TS Trần Văn Chung – Viện Hóa học-Vật liệu – Viện KH&CN QS

TS Phan Văn Kiệm – Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên – Viện KHCNVN
ISI>9 (chuẩn GS)

TS Nguyễn Tiến Đạt – Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên – Viện KHCNVN

TS Nguyễn Hải Nam – Đại học Dược Hà Nội

TS Phạm Văn Cường – Viện Hóa học – Viện KHCNVN

TS.Nguyễn Văn Tuyến – Viện Hoá học – Viện KHCNVN

TS.Trần Thành Đạo – Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh

TS.Đoàn Thị Mai Hương – Viện Hóa học – Viện KHCNVN

TS Trịnh Thị Thuỷ – Viện Hoá học – Viện KHCNVN

TS Trần Khắc Vũ – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

TS.Tô Thị Xuân Hằng – Viện Kỹ thuật nhiệt đới – Viện KHCNVN

TS Bùi Minh Lý – Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang

TS.Nguyễn Thị Hoàng Anh – Viện Hóa học – Viện KHCNVN

TS Lưu Văn Chính – Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên – Viện KHCNVN

TS Trần Thị Thu Thủy – Viện Hóa học – Viện KHCNVN

TS Huỳnh Đăng Chính – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

TS Mai Thanh Tùng – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

TS Hoàng Thị Kiều Nguyên – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

TS Lê Thị Hồng Liên – Viện Khoa học Vật liệu – Viện KHCNVN

TS Võ Viễn – Trường Đại học Quy Nhơn

TS Phạm Hồng Phong – Viện Hóa học – Viện KHCNVN

TS Trịnh Anh Đức – Viện Hóa học – Viện KHCNVN

TS Lê Trường Giang – Viện Hóa học – Viện KHCNVN

TS Vũ Thị Thu Hà – Viện Hóa học công nghiệp Việt Nam

TS Ngô Trịnh Tùng – Viện Hoá học – Viện KHCNVN

TS Nguyễn Vũ Giang – Viện Kỹ thuật nhiệt đới – Viện KHCNVN

TS.Trịnh Xuân Anh – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

TS Nguyễn Thanh Bình – Trường ĐH KHTN, ĐHQG Hà Nội

TS Dương Tuấn Quang – ĐH Sư phạm – ĐH Huế

TS Trần Thị Ngọc Lan – Đại học KHTN – ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh

TS Đỗ Phúc Quân – Trường ĐH KHTN, ĐHQG Hà Nội

TS.Thái Khắc Minh – Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh

TS Văn Đình Sơn Thọ – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

TS Cổ Thanh Thiện – Viện Khoa học vật liệu ứng dụng – Viện KHCNVN

TS.Nguyễn Thị Thanh Mai – Trường ĐHKHTN- ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA CÁC GS/PGS ĐANG LÀ CHỦ ĐỀ TÀI NAFOSTED NGÀNH KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

PGS. TS Đinh Văn Toàn – Viện Địa chất

PGS-TS Nguyễn Văn Vượng – Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội

GS.TS Trần Nghi – Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội

GS.TSKH Tống Duy Thanh – Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội

GS.TSKH Mai Thanh Tân – Đại học Mỏ – Địa chất

PGS.TS Phạm Quý Nhân – Đại học Mỏ – Địa chất

PGS.TS Nguyễn Văn Phổ – Viện Địa chất

PGS.TS Phan Trọng Trịnh – Viện Địa chất

PGS.TS Phạm Văn Cự – Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội

PGS.TS Tạ Hòa Phương – Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội

GS.TS Phạm Hùng Việt – Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Môi trường và Phát triển bền vững
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TS Nguyễn Đình Xuyên – Viện Vật lý địa cầu

GS.TS Mai Trọng Nhuận – ĐHQGHN:
ISI = 2 ————> dỏm cấp 2

PGS.TS Hà Duyên Châu – Viện Vật lý địa cầu

PGS.TSKH Trần Quốc Hùng – Viện Địa chất

PGS.TS Hoàng Xuân Cơ – Đai học KHTN, ĐHQG Hà Nội

TS Lê Huy Minh – Viện Vật lý địa cầu

TS Vũ Văn Tích – Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội

TS Nguyễn Thị Bích Thủy – Viện KH Địa chất và Khoáng sản

TS Nguyễn Quang Hải – Viện Thổ Nhưỡng Nông Hóa

TS Hoàng Thị Minh Thảo – Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội

TS Cung Thượng Chí – Viện Địa chất

TS Nguyễn Như Trung – Viện Địa chất và Địa Vật Lý Biển

TS Lê Tử Sơn – Viện Vật lý địa cầu

TS Nguyễn Hoàng – Viện Địa Chất

TS Đặng Xuân Phong – Viện Địa lý

TS Trần Tuấn Anh – Viện Địa chất

TS Trần Thanh Hải – Đại học Mỏ – Địa chất

TS Doãn Đình Lâm – Viện Địa chất, Viện KH&CNVN

TS Vũ Văn Vấn – Viện Địa chất

TS Đỗ Minh Đức – Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội

TS Lê Thị Phương Quỳnh – Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên

TS Hoàng Thị Thanh Thủy – Viện Môi trường và Tài nguyên

TS Phạm Xuân Thành – Viện Vật lý Địa cầu

TS Lê Quốc Hùng – Viện Địa chất và Khoáng sản

TS Trần Ngọc Anh – ĐH Khoa học Tự nhiên, Hà Nội

==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA CÁC GS/PGS ĐANG LÀ CHỦ ĐỀ TÀI NAFOSTED NGÀNH KHOA HỌC SỰ SỐNG

PGS.TS Nguyễn Văn Cường – Viện Công nghệ sinh học

PGS.TS Ngô Đình Bính – Viện Công nghệ sinh học

PGS.TS Quyền Đình Thi – Viện Công nghệ sinh học
ISI>5 (chuẩn PGS)

PGS.TS Trần Minh Hợi – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

PGS. TSKH Phạm Thược – Trung tâm Tư vấn, Chuyển giao Công nghệ, Nguồn lợi Thuỷ sinh và môi trường (ACTTARE)

PGS.TS Nguyễn Xuân Đặng – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

PGS.TS Khuất Đăng Long – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh – Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

PGS.TS Vũ Nguyên Thành – Viện Công nghiệp Thực phẩm

PGS.TS Đặng Đức Anh – Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương (VSDT)

PGS.TS Lê Mai Hương – Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên

GS.TS Phạm Văn Ty – Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm – Bệnh viện Nhi Trung ương

PGS.TS Phan Tuấn Nghĩa – Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

GS.TS Phan Kế Lộc – Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

PGS.TS Nguyễn Ngọc Châu – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

PGS.TSKH Nguyễn Vũ Thanh – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

PGS.TS Tạ Huy Thịnh – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

PGS.TS Đàm Văn Tiện – Đại học Nông Lâm Huế

PGS.TS Vũ Quang Mạnh – Đại học Sư phạm Hà Nội

PGS.TS Nguyễn Văn Đề – Đại học Y Hà Nội

TS Ngô Thị Tường Châu – Đại học Khoa học Huế

TS Đặng Diễm Hồng – Viện Công nghệ sinh học

TS Nguyễn Thị Mai Phương – Viện Công nghệ sinh học

TS Đinh Thị Phòng – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam

TS Phạm Xuân Kỳ – Viện Hải dương học

TS Nguyễn Trung Thành – Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

TS Hồ Thị Thu Giang – Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

TS Phạm Văn Lực – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam

TS Đỗ Công Thung – Viện Tài nguyên và Môi trường biển

TS Nguyễn Văn Vịnh – Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

TS Phạm Thị Hồng Nhung – Đại học Y Hà Nội

TS Hồ Phú Hà – Viện CNSH và CNTP, Đại học Bách khoa Hà Nội

TS Trần Huy Thái – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

TS Phan Kế Long – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

TS Nguyễn Trọng Ngữ – Đại học Cần Thơ

TS Nguyễn Thị Thu Liên – Đại học Khoa học Huế

TS Nguyễn Tiến Hiệp – Trung tâm Bảo tồn Thực vật

TS Trần Thế Bách – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

TS Phạm Văn Cường – Đại học Nông nghiệp Hà Nội

TS Nguyễn Văn Dư – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

TS Bùi Tuấn Việt – Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam

TS Phạm Ngọc Doanh – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

TS Trần Hữu Dũng – Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm Thừa Thiên Huế

TS Cao Thị Kim Thu – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

TS Võ Thị Kim Thanh – Đại học Nông Lâm Huế

TS Nguyễn Ngọc Lâm – Viện Hải dương học

TS Bùi Xuân Nguyên – Viện Công nghệ sinh học

TS Dương Tấn Nhựt – Viện Sinh học Tây Nguyên

TS Trần Vân Khánh – Đại học Y Hà Nội

TS Trần Đăng Hòa – Đại học Nông Lâm Huế

TS Nguyễn Ngọc Giao – Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung Bộ

TS Nguyễn Thị Phương Thảo – Đại học Nông nghiệp Hà Nội

TS Đặng Thị Phương Thảo – Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh

TS Phương Thiện Thương – Viện Dược liệu

TS Bùi Thị Nhung – Viện Dinh dưỡng Quốc gia

TS Nguyễn Thị Thanh Thủy – Viện Di truyền nông nghiệp

TS Lê Thu Hà – Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

TS Lê Đình Hùng – Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Nha trang

TS Lê Văn Đông – Học viện Quân y
==============================================================

THÔNG TIN KHOA HỌC CỦA CÁC GS/PGS ĐANG LÀ CHỦ ĐỀ TÀI NAFOSTED NGÀNH CƠ HỌC

PGS.TS Nguyễn Thị Hiền Lương – Đại học Bách khoa TPHCM
ISI =1? ————> dỏm cấp 1 (chưa có hình nên chưa được public review)

GS.TS Phạm Lợi Vũ – Viện Cơ học
ISI = 9?

GS.TSKH Nguyễn Văn Khang - Đại học Bách khoa Hà Nôi
ISI = 3 ————> dỏm cấp 3 (chưa có hình nên chưa được public review)

GS.TSKH Nguyễn Tiến Khiêm – Viện Cơ học
Rejected (tiêu chuẩn 1.1)

PGS.TS Nguyễn Dũng - Viện Cơ học và Tin học ứng dụng
ISI = 1 ————> dỏm cấp 1 (chưa có hình nên chưa được public review)

GS.TSKH Nguyễn Đông Anh – Viện Cơ học
ISI>9 (chuẩn GS)

GS.TS Trần Ích Thịnh – ĐHBKHN:
ISI = 2 ————> dỏm cấp 2

TS Phạm Hồng Phúc – Đại học Bách Khoa Hà Nội
ISI = 5  (24.1.2011)

TS Phạm Huy Hoàng – Đại học Bách khoa TPHCM
ISI = 2?

TS Lê Minh Quý – Đại Học Bách Khoa Hà Nội
ISI = 6?

TS Trần Văn Tùng – Đại học Bách khoa TPHCM
ISI = 3?

TS Bùi Hùng Cường – Đại học Xây dựng
ISI = 2?

TS Đỗ Văn Trường – Đại học Bách Khoa Hà Nội
ISI = 3?

TS Trần Hữu Nam – Đại học Bách khoa Hà Nội
ISI = 2?

TS Đặng Hữu Chung – Viện Cơ học
ISI = 3?

TS Nguyễn Anh Thi – Đại học Bách khoa TPHCM
ISI = 3?

TS Đinh Văn Thuật - Đại học Xây dựng
ISI = 1 (24.1.2011)

TS Nguyễn Đình Kiên – Viện Cơ học
ISI = 1?

36 phản hồi to “Viện thông tin ISI HĐHH & NAFOSTED”

  1. docsave said

    Xin hỏi các ngành xã hội học, lịch sử có được xếp hạng ISI không ạ? Sao các bác không lập danh sách ở đây?

  2. [...] tài chính: Managing Editor Giaosudom4, kiêm Viện trưởng Viện thông tin ISI HĐHH  & NAFOSTED, Trưởng Phòng Triển lãm GD [...]

  3. Hana said

    Tôi chỉ muốn hỏi là ISI đưa ra danh sách và xếp loại GS dỏm này dựa trên cơ sở sự thật nào? Tiêu chuẩn đánh giá ở đâu, và ai là người kiểm chứng?

  4. Đông A said

    Xin đề nghị cập nhật tiếp danh sách các chủ nhiệm đề tài Nafosted 2010 http://www.nafosted.gov.vn/funded/list2010.php

  5. Phạm Hồng Phúc said

    Kính gửi JIPV:
    Tôi là Phạm Hồng Phúc, người được các bạn “nghi vấn chạy đề tài NAFOSTED 2009″. Nay tôi mới biết trang WEB của các bạn. Xin gửi tới các bạn vài thông tin (previous publication) để kiểm tra lại.

    – Phuc Hong Pham, Dzung Viet Dao, Satoshi Amaya, Ryoji Kitada and Susumu Sugiyama, “Straight Movement of Micro Containers Based on Ratchet Mechanisms and Electrostatic Comb-Drive Actuators”, Journal of Micromechanics and Microengineering (SCI), Vol. 16, No. 12 (2006), pp 2532-2538.
    – Phuc Hong Pham, Dzung Viet Dao and Susumu Sugiyama, “Micro Transportation System (MTS) with Large Movement of Containers Driven by Electrostatic Comb-Drive Actuators”, Journal of Micromechanics and Microengineering(SCI), Vol. 17, No. 10 (2007), pp 2125-2131.
    – Phuc Hong Pham, Lam Bao Dang and Hung Ngoc Vu, “Micro Robot System with Moving Micro-car Driven by Electrostatic Comb-Drive Actuators”, Microsystem Technologies (SCI), Vol. 16, No. 4 (2010), pp 505-510.

    Mong tạp chí các bạn kiểm tra và có phản hồi lại sớm.

    Trân trọng.
    =====================
    JIPV@: Xin chân thành cám ơn bác. JIPV đã revised. Thành thật xin lỗi bác.

    • chim_nhon said

      ISI đầy đủ của TS. Phạm Hồng Phúc:

      1. Title: Fluidic device with pumping and sensing functions for precise flow control
      Author(s): Dinh TX, Dau VT, Sugiyama S, et al.
      Source: SENSORS AND ACTUATORS B-CHEMICAL Volume: 150 Issue: 2 Pages: 819-824 Published: OCT 28 2010
      Times Cited: 0

      2. Title: A novel micro transportation system with fast movement of a micro container based on electrostatic actuation and a ratchet mechanism
      Author(s): Dao DV, Pham PH, Sugiyama S
      Source: JOURNAL OF MICROMECHANICS AND MICROENGINEERING Volume: 20 Issue: 11 Article Number: 115026 Published: NOV 2010
      Times Cited: 0

      3. Title: A micro transportation system (MTS) with large movement of containers driven by electrostatic comb-drive actuators
      Author(s): Pham PH, Dao DV, Sugiyama S
      Source: JOURNAL OF MICROMECHANICS AND MICROENGINEERING Volume: 17 Issue: 10 Pages: 2125-2131 Published: OCT 2007
      Times Cited: 2

      4. Title: Straight movement of micro containers based on ratchet mechanisms and electrostatic comb-drive actuators
      Author(s): Pham PH, Dao DV, Amaya S, et al.
      Source: JOURNAL OF MICROMECHANICS AND MICROENGINEERING Volume: 16 Issue: 12 Pages: 2532-2538 Published: DEC 2006
      Times Cited: 5

      5. Phuc Hong Pham, Lam Bao Dang and Hung Ngoc Vu, “Micro Robot System with Moving Micro-car Driven by Electrostatic Comb-Drive Actuators”, Microsystem Technologies (SCI), Vol. 16, No. 4 (2010), pp 505-510.

      Trong đó bài thứ 5 mới published nên không tìm thấy trong Web of Science.
      Bác có 2 bài FA ở tạp chí tốt:
      For 2009, the journal JOURNAL OF MICROMECHANICS AND MICROENGINEERING has an Impact Factor of 1.997
      INSTRUMENTS & INSTRUMENTATION 58 9 Q1

      Nhân đây, tôi cũng đề nghị Admin sửa thống kê ISI của bác TS Đinh Văn Thuật – Đại học Xây dựng
      – Nagoya Inst Technol, Dept Civil & Architectural Engn, Nagoya, Aichi 4668555 Japan

      1. Title: Probabilistic estimation of seismic story drifts in reinforced concrete buildings
      Author(s): Dinh TV, Ichinose T
      Source: JOURNAL OF STRUCTURAL ENGINEERING-ASCE Volume: 131 Issue: 3 Pages: 416-427 Published: MAR 2005
      Times Cited: 1

      ==> ISI = 1

      – Các trường hợp “có nghi vấn chạy đề tài Nafosted” nếu chưa public review thì nên xoá comment đó đi, để tránh nhầm lẫn đáng tiếc như trường hợp bác PHP nói trên.

      Thanks!
      ——————————
      Giaosudom@: Thanks. Trường hợp nghi vấn thì thật ra đã kiểm tra nhưng chưa tìm thấy nên tạm ghi thế.

  6. Trần Xuân Nam said

    Xin gửi các anh một số thông tin về Chủ nhiệm đề tài Nafosted ngành CNTT để các anh tham khảo. Các anh có thể search trên Scholar Google

    1. X. N. Tran, T. Taniguchi and Y. Karasawa, “Performance Analysis of subband adaptive array
    in multipath fading environment”, IEICE Trans. on Fundamentals, Special section on Digital
    Signal Processing, vol.E85-A, no.8, pp.1798-1806, Aug. 2002.

    2. X. N. Tran, T. Taniguchi and Y. Karasawa, “Theoretical Analysis of Subband Adaptive Array
    Combining Cyclic Prefix Data Transmission Scheme”, IEICE Trans. on Communications,
    Special Issue on Software Defined Radio Technology and Its Applications, vol.E85-B, no.12,
    pp. 2610-2621, Dec. 2002.

    3. X. N. Tran, T. Taniguchi and Y. Karasawa, “Subband Adaptive Array for Multirate Multicode
    DS-CDMA Systems”, IEICE Trans. on Fundamentals, Special Section on Multi-dimensional
    Mobile Information Networks, vol.E86-A, no.7, pp. 1611-1618, July 2003.

    4. X. N. Tran, T. Omata, T. Taniguchi and Y. Karasawa, “Subband Adaptive Array for DSCDMA
    Mobile Radio”, EURASIP Journal on Applied Signal Processing, 2004:3, pp. 418-426,
    2004.

    5. X. N. Tran, T. Fujino and Y. Karasawa, “An MMSE Detector for Multiuser Space-Time Block
    Coded OFDM”, IEICE Trans. on Communications, Special Section on Multi-Carrier Signal
    Processing Techniques, vol.E88-B, no.1, pp.141-149, January 2005.

    6. X. N. Tran, T. Taniguchi and Y. Karasawa, “Spatio-Temporal Equalization for Space-Time
    Block Coded Transmission over Frequency Selective Fading Channel with Co-channel Interfer-
    ence,” IEICE Transactions on Fundamentals, Special Section on Adaptive Signal Processing
    and Its Applications, vol.E88-A, no.3, pp. 660-668, March 2005.

    7. A. T. Le, X. N. Tran and T. Fujino, “Combined ML and MMSE Multiuser Detection for STBCOFDM
    Systems,” IEICE Trans on Fundamentals, Special Section on Information Theory and
    Its Application, vol.E88-A, no. 10, pp. 2915-2925, October 2005.

    8. T. Taniguchi, H. H. Pham, X. N. Tran, and Y. Karasawa, “Design of MIMO Communication
    Systems Using Tapped Delay Line Structure in Receiver Side,” IEICE Transactions on
    Fundamentals, no. 3, vol.E89-A, pp. 670-677, March 2006.

    9. X. N. Tran, A. T. Le, and T. Fujino, “Combined MMSE-SIC Multiuser Detection for STBCOFDM
    Systems,” IEICE Trans. on Communications, no.5,vol.89B, pp. 280-283, May 2006.

    10. T. D. Nguyen, X. N. Tran, and Tadashi Fujino, “Layer Error Characteristics of Lattice-
    Reduction Aided V-BLAST Detectors,” IEICE Transactions on Fundamentals, Special Section
    on Information Theory and Its Applications, no. 10, vol. E89-A, pp. 2535-2542, October 2006.

    11. B. R. Nordin, X. N. Tran, T. Taniguchi, and Y. Karasawa“Subband Adaptive Array for Space-
    Time Block Coding,” IEICE Transactions on Fundamentals, no. 11, vol. E89-A, pp. 3103-3113,
    November 2006.

    12. T. Taniguchi, H. H. Pham, X. N. Tran and Y. Karasawa, “Broadband MIMO Communication
    Systems using Spatio-Temporal Processing in Transmitter and Receiver Sides,” IEICE
    Transactions on Fundmentals, no.11, vol. E90-A, pp. 2431-2438, November 2007.

    13. X. N. Tran, H. C. Ho, T. Fujino, and Y. Karasawa, “Performance Comparison of Detection
    Methods for Combined STBC and SM Systems,” IEICE Trans. Commun., vol.E91-B,no.6,
    pp.1734-1742, June 2008.

  7. Nguyễn Khoa Đăng said

    GS Vũ Đức Thi, cựu viện trưởng Viện CNTT, đã là GS từ năm 2010, nếu ISI 5)

    GS Nguyễn Thanh Thuỷ, người sắp lên hiệu phó Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN (chạy từ bên ĐHBK sang), đã có hàm GS từ năm 2010, dỏm lại càng dỏm

    PGS Hồ Sĩ Đàm chứ không phải GS, bác này chưa là GS.

  8. G said

    Thông tin thêm về TS. Phạm Huy Hoàng

    Huy-Hoang Pham and I-Ming Chen, “Evaluation of resolution of flexure parallel mechanisms for ultra precision manipulation”, Review of Scientific Instrument, vol. 75, n. 9, pp. 3016-3025, 2004.

    Huy-Hoang Pham, I-Ming Chen and Hsien-Chi Yeh, Micro-motion selective-actuation XYZ flexure parallel mechanism: design and modeling, Journal of Micromechatronics, Vol. 3, 5, pp. 51-73, 2005.

    Huy-Hoang Pham and I-Ming Chen, Stiffness modeling of flexure parallel mechanism, Journal of International Societies for Precision Engineering and Nanotechnology, vol. 29, pp. 467-478, 2005.

    Huy-Hoang Pham and I-Ming Chen, “Micro-manipulation system design based on selective-actuation mechanisms”, International Journal of Robotics Research, vol. 25, pp.171-186, 2006.

    Huy-Hoang Pham and I-Ming Chen, Experimental Robotics IX (Ed.: M H Ang, O Khatib), Book Chapter 6 – Manipulation: “Design and Modeling of a Selective-Actuation XYZ Flexure Parallel Mechanism”.

    • G said

      Review of Scientific Instrument: IF: 1.521, ranked 3 in total citations in Instruments & Instrumentation (Thomson Reuters, 2009)
      The International Journal of Robotics Research: IF: 1.993 Ranked: 3 out of 16 in Robotics (Thomson Reuters, 2009)
      Journal of the International Societies for Precision Engineering and Nanotechnology: IF: 1.188 (Thomson Reuters, 2009)

  9. Fillzu said

    “Nếu các bác có theo dõi tình hình khoa học và giáo dục nước nhà nhiều năm qua, các bác cũng có thể biết được thông tin rằng số lượng các nhà khoa học có trình độ GS/PGS và TS ở nước ta đứng hàng đầu khu vực nhưng số công trình khoa học công bố quốc tế nghiêm túc lại đứng hàng bét. Tại sao lại như vậy? Chúng tôi không biết, chúng tôi không thể sử dụng một công cụ nào để có thể giải đáp được câu hỏi này vì vậy chúng tôi đành phải nhờ cậy ISI để tìm hiểu những vị đầu ngành, những vị có đặc quyền ban, phong học hàm cho đội ngũ các nhà khoa học để từ đó có thể phần nào giúp chúng tôi trả lời câu hỏi trên.
    Đáng lý ra, đây là công việc của những cơ quan có thẩm quyền (bộ GD ĐT, các trường ĐH, các viện nghiên cứu) chứ không phải là việc của chúng tôi, nhưng vì cái tình trạng cha chung không ai khóc, việc chung chẳng ai lo nên chúng tôi đành phải làm cái công việc “vác tù và hàng tổng” này với niềm tin rằng công việc của chúng tôi giúp hé lộ phần nào thực trạng nền khoa học nước nhà và định hướng cho những bạn trẻ đang và sắp đi theo con đường nghiên cứu khoa học trong việc hiểu thế nào là khoa học nghiêm túc đồng thời giúp họ chọn cho mình người thầy xứng đáng.”

    Tôi cũng là một trong những người làm công tác nghiên cứu khoa học, khi đọc những dòng chữ của ISI với những “trăn trở quằn qoại” về thực trạng nền khoa học nướcnhà, không khỏi khiến tim tôi nhức nhối. Quả thực tôi không dám phủ nhận đó không phải là hiện thực. Đó là một góc nhìn trực diện, nó không sai, nhưng khi nhìn nhận vấn đề nào đó và để đi đến một kết luận chính xác thì cần phải đứng ra xa hơn một chút để bạn không chỉ phán xét cái bản chất thực tại chỉ trong một góc nhìn.

    Chúng ta vẫn biết rằng người Việt chúng ta có cách tư duy khoa học không hề kém bất kỳ một công dân của một quốc gia nào. Những trí thức của chúng ta cũng như các nhà khoa học mà ISI coi là “rất dỏm, dỏm…” và cả tôi nữa đang bước những bước chập chững trên con đường khoa học đầy trông gai dưới một chế độ XHCN ViệtNam chưa rõ hình hài. Chúng tôi không thể đứng ngoài những định chế, những khuôn khổ và guồng quay của chế độ… chúng tôi không thể không bị ảnh hưởng bởi điều kiện và môi trường xã hội mà chúng tôi đang hoạt động… Chúng tôi cũng rất khao khát đi tìm tòi chân lý – cái hiện thực, nhưng những điều trái ngược với hiện thực – chân lý lại ngày càng trở nên phổ biến và bao quát hơn… Chúng tôi thật khó mà đứng vững bằng đôi chân của một nhà khoa học chân chính… Nhưng chúng tôi luôn không ngừng gắng gượng trên đôi chân của mình trước những bối cảnh của thực tại… ISI là một trong những công cụ giúp đỡ, hỗ trợ chúng tôi không chỉ bằng cái gậy một hướng chỉ trực vào thẳng mạng sườn của chúng tôi, mà là bằng một cái gậy biết biến hóa đa chiều…

  10. giaosudom4 said

    Bác Fulizu có 1 comment bị chặn:

    Submitted on 2011/07/05 at 11:27 sáng

    “Nếu các bác có theo dõi tình hình khoa học và giáo dục nước nhà nhiều năm qua, các bác cũng có thể biết được thông tin rằng số lượng các nhà khoa học có trình độ GS/PGS và TS ở nước ta đứng hàng đầu khu vực nhưng số công trình khoa học công bố quốc tế nghiêm túc lại đứng hàng bét. Tại sao lại như vậy? Chúng tôi không biết, chúng tôi không thể sử dụng một công cụ nào để có thể giải đáp được câu hỏi này vì vậy chúng tôi đành phải nhờ cậy ISI để tìm hiểu những vị đầu ngành, những vị có đặc quyền ban, phong học hàm cho đội ngũ các nhà khoa học để từ đó có thể phần nào giúp chúng tôi trả lời câu hỏi trên.
    Đáng lý ra, đây là công việc của những cơ quan có thẩm quyền (bộ GD ĐT, các trường ĐH, các viện nghiên cứu) chứ không phải là việc của chúng tôi, nhưng vì cái tình trạng cha chung không ai khóc, việc chung chẳng ai lo nên chúng tôi đành phải làm cái công việc “vác tù và hàng tổng” này với niềm tin rằng công việc của chúng tôi giúp hé lộ phần nào thực trạng nền khoa học nước nhà và định hướng cho những bạn trẻ đang và sắp đi theo con đường nghiên cứu khoa học trong việc hiểu thế nào là khoa học nghiêm túc đồng thời giúp họ chọn cho mình người thầy xứng đáng.”

    Tôi cũng là một trong những người làm công tác nghiên cứu khoa học, khi đọc những dòng chữ của ISI với những “trăn trở quằn qoại” về thực trạng nền khoa học nướcnhà, không khỏi khiến tim tôi nhức nhối. Quả thực tôi không dám phủ nhận đó không phải là hiện thực. Đó là một góc nhìn trực diện, nó không sai, nhưng khi nhìn nhận vấn đề nào đó và để đi đến một kết luận chính xác thì cần phải đứng ra xa hơn một chút để bạn không chỉ phán xét cái bản chất thực tại chỉ trong một góc nhìn.

    Chúng ta vẫn biết rằng người Việt chúng ta có cách tư duy khoa học không hề kém bất kỳ một công dân của một quốc gia nào. Những trí thức của chúng ta cũng như các nhà khoa học mà ISI coi là “rất dỏm, dỏm…” và cả tôi nữa đang bước những bước chập chững trên con đường khoa học đầy trông gai dưới một chế độ XHCN ViệtNam chưa rõ hình hài. Chúng tôi không thể đứng ngoài những định chế, những khuôn khổ và guồng quay của chế độ… chúng tôi không thể không bị ảnh hưởng bởi điều kiện và môi trường xã hội mà chúng tôi đang hoạt động… Chúng tôi cũng rất khao khát đi tìm tòi chân lý – cái hiện thực, nhưng những điều trái ngược với hiện thực – chân lý lại ngày càng trở nên phổ biến và bao quát hơn… Chúng tôi thật khó mà đứng vững bằng đôi chân của một nhà khoa học chân chính… Nhưng chúng tôi luôn không ngừng gắng gượng trên đôi chân của mình trước những bối cảnh của thực tại… ISI là một trong những công cụ giúp đỡ, hỗ trợ chúng tôi không chỉ bằng cái gậy một hướng chỉ trực vào thẳng mạng sườn của chúng tôi, mà là bằng một cái gậy biết biến hóa đa chiều…

  11. Uchiha Itachi said

    Đây là thông tin về TS Đỗ Văn Trường.mình là học sinh của thầy và thấy các bạn để dấu hỏi chấm ở số 3?thực ra thầy đã có 6 bài báo quốc tế rồi:

    [1] Do Van Truong., Hiroyuki Hirakata., Takayuki Kitamura. Effect of loading frequency on fatigue crack growth between a submicron-thick film and a substrate. JSME International Journal A. Vol. 49; No.3; 2006; pp. 370-375.

    [2] Hiroyuki Hirakata., Yoshimasa Takahashi., Koji Shinmi., Do Van Truong., Takayuki Kitamura. In situ TEM Observation of Crack initiation at Interface edge in Nano-structure. Journal of the Society of Material Science – Japan. Vol. 55; No.12; 2006; pp. 1073-1080.

    [3] Takayuki Kitamura., Hiroyuki Hirakata., Do Van Truong. Initiation of Interface Crack at Free Edge between Thin Films with Weak Stress Singularity. Thin solid Films. Vol. 515; No.5; 2007; pp. 3005-3010.

    [4] Hiroyuki Hirakata., Yoshimasa Takahashi., Do Van Truong., Takayuki Kitamura. Role of plasticity on interface crack initiation from a free edge and propagation in a nano-component. International Journal of Fracture. Vol. 145; No.4; 2007; pp. 261-271.

    [5] Do Van Truong., Takayuki Kitamura. Simulation of crack initiation at the interface edge between sub-micron thick film under creep by cohesive zone model. International Journal of Damage Mechanics. Vol. 19 (2010), pp. 301-319.

    [6] Do Van Truong., Takayuki Kitamura. Vuong Van Thanh. Crack Initiation Strength of an Interface between a Submicron-Thick Film and a Substrate. Materials and Design. 31 (2010) pp. 1450-1456

    • giaosudom4 said

      Xác nhận lại là 5 bài ISI (bài thứ 2 ở trên non-ISI)
      1.

      Title: Cohesive Zone Model Applied to Creep Crack Initiation at an Interface Edge between Submicron Thick Films
      Author(s): Truong Do Van; Kitamura Takayuki
      Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF DAMAGE MECHANICS Volume: 19 Issue: 3 Pages: 301-319 DOI: 10.1177/1056789509103651 Published: APR 2010
      Times Cited: 0 (from Web of Science)
      Context Sensitive Links [ View the abstractView abstract ]
      2.

      Title: Crack initiation strength of an interface between a submicron-thick film and a substrate
      Author(s): Do Van Truong; Kitamura Takayuki; Vuong Van Thanh
      Source: MATERIALS & DESIGN Volume: 31 Issue: 3 Pages: 1450-1456 DOI: 10.1016/j.matdes.2009.08.033 Published: MAR 2010
      Times Cited: 0 (from Web of Science)
      Context Sensitive Links [ View the abstractView abstract ]
      3.

      Title: Role of plasticity on interface crack initiation from a free edge and propagation in a nano-component
      Author(s): Hirakata Hiroyuki; Takahashi Yoshimasa; Van Truong Do; et al.
      Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF FRACTURE Volume: 145 Issue: 4 Pages: 261-271 DOI: 10.1007/s10704-007-9079-0 Published: JUN 2007
      Times Cited: 8 (from Web of Science)
      Context Sensitive Links View full text from the publisher [ View the abstractView abstract ]
      4.

      Title: Initiation of interface crack at free edge between thin films with weak stress singularity
      Author(s): Kitamura Takayuki; Hirakata Hiroyuki; Van Truong Do
      Source: THIN SOLID FILMS Volume: 515 Issue: 5 Pages: 3005-3010 DOI: 10.1016/j.tsf.2006.08.034 Published: JAN 22 2007
      Times Cited: 5 (from Web of Science)
      Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science [ View the abstractView abstract ]
      5.

      Title: Effect of loading frequency on fatigue crack growth between a submicron-thick film and a substrate
      Author(s): Van Truong Do; Hirakata Hiroyuki; Kitamura Takayuki
      Source: JSME INTERNATIONAL JOURNAL SERIES A-SOLID MECHANICS AND MATERIAL ENGINEERING Volume: 49 Issue: 3 Pages: 370-375 Published: JUL 2006
      Times Cited: 0 (from Web of Science)

  12. chim_nhon said

    Nhân tiện bác Admin update trường hợp của ông Nguyễn Văn Khang theo như thông tin mới nhất ứng viên tự công bố (bác kiểm tra lại luôn) http://sme.hut.edu.vn/c/document_library/get_file?uuid=c97e03fa-414a-4c66-8a11-54e474c98ef2&groupId=51363

    GS.TSKH Nguyễn Văn Khang – Đại học Bách khoa Hà Nôi
    ISI = 3 ————> dỏm cấp 3 (chưa có hình nên chưa được public review) ==> ISI = 5 ————> dỏm cấp 5 (chưa có hình nên chưa được public review)

  13. satnv said

    Xin làm ơn cho hỏi: Các GS và PGS mà không có chỉ số ISI đi cùng là dỏm cả phải không???

  14. Minh Tri said

    Cập nhật danh sách các chủ đề tài Nafosted 2011 (đợt 1): http://nafosted.gov.vn/index.php?lang=vi&mid=99&cid=194

  15. Minh Tri said

    Đông đã qua, xuân lại về trên khắp đất nước thân yêu của chúng ta. Trên bầu trời xanh, từng đàn chim én đang gọi xuân về. Một năm mới đã bắt đầu hihi… Văn tí cho nó lãng mạn …

    Như vậy đề tài Nafosted 2009 đã hết 2 năm thực hiện và đã được nghiệm thu. Tuy nhiên, để cho khách quan, hội đồng khoa học của JIPV cũng phải nghiệm thu chứ nhể. Vì chúng ta đang thực hiện: dân biết – dân bàn – dân kiểm tra mà lị.

    Đây là các chủ đề tài 2009 cho khoa học tự nhiên: http://nafosted.gov.vn/index.php?lang=vi&mid=99&cid=24

    Tham khảo văn bản pháp quy nghiệm thu đề tài: “3. Đề tài được đánh giá ở mức “Đạt” và có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tếhttp://nafosted.gov.vn/file/QD03KHXH2010.pdf

    Các bác JIPV bắt tay vào việc thôi. Xem các nhà khoa học của chúng ta dùng tiền thuế của dân thế nào ạ. Thanks!

    • Minh Tri said

      Xin lỗi đã đưa nhầm link văn bản pháp quy. Link đúng ở đây ạ: http://nafosted.gov.vn/file/QD03.pdf So-zi các bác ơ-gên.

    • khachquaduong said

      Về chất lượng thì không biết, nhưng tôi cảm giác rằng các nhà khoa học của ta làm chưa đạt về số lượng các bác à. Tổng số người được nhận quỹ Nafosted năm là 330 người, nhưng hiện nay tôi tìm bài viết có tài trợ của quỹ Nafosted chỉ là 348 bài thôi. Tổng số bài này đã tính cho cả những cá nhân nhận quỹ 2010 và 2011. Như vậy có thể thấy vẫn có thể nhận ra một số ít số tiền của Nafosted năm 2009 đã chạy nhầm địa chỉ.

      • noname said

        Qũy này cho 2 năm 1 đề tài. Vì Nafosted không công bố tiền nên không biết là mỗi người được bao nhiêu nhưng tìm từ báo chí thì biết được là 1 năm 200 tỉ ($10M). Nếu chỉ cấn lấy 250 / 348 bài đã đăng là của đề tài 2009 thì average là cỡ $40k/1 paper. Như vậy là rất chấp nhập được, đặc biệt trong hoàn cảnh không máy móc (cả trường Công nghệ ĐHQG không lấy nổi 1 cái server), không thư viện (mỗi lần cần bài gì lại phải nhờ quan hệ để xin),…

        • Minh Tri said

          Thông tin bác thống kê $40k/1 paper cho quỹ Nafosted 2009 thú vị quá. Bác nào có con số các nước quanh khu vực Indo, Thái, Mã Lai, Trung Quốc, vv … xem sao? Nhưng tôi nghĩ hơi đắt. Nếu là tôi, tôi thuê 1 anh postdoc của Trung Quốc chẳng hạn, trả lương như thế chắc chắn viết được gấp 2-3 lần số báo yêu cầu đấy.

          • noname said

            Indo: 578.4 papers/năm, đầu tư $352M (0.05GDP) [+], ~$200k/ paper (*)
            Mal: 2120 papers/năm, đầu tư $1.54 Billion [+], ~ $230k/paper (*)
            Thái: 2814 papers/năm, đầu tư $1,79 Billion [+], $210k/paper (*)
            VN: 822 papers/năm, đầu tư $428M[+], $174k/paper (*)
            TQ: 184,080 papers/năm (0), đầu tư $84,672 billion, 153k/papers (**)

            Tính toán này khớp với những gì tôi đã từng được nghe, chi phí cho một ấn phẩm khoa học nằm vào cớ $200K/paper.

            [+]: http://huc.edu.vn/chi-tiet/1547/An-pham-khoa-hoc-va-chi-so-kinh-te-tri-thuc.html
            (*) giả sử 1/3 tổng số tiền đầu tư cho khoa học là vào nghiên cứu cơ bản.
            (0): http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12885271
            (**): dựa trên số liệu TQ đầu tư 1.4% GDP.

            Vậy thì theo bác $40k/paper là nhiều hay ít?

            Thế còn cái câu của bác “Nhưng tôi nghĩ hơi đắt. Nếu là tôi, tôi thuê 1 anh postdoc của Trung Quốc chẳng hạn, trả lương như thế chắc chắn viết được gấp 2-3 lần số báo yêu cầu đấy.” thì tôi có 2 ý kiến
            1. Bác không có kinh nghiệm hoặc không hiểu thị trường lao động khoa học, đặc biệt là ở Mỹ Châu Âu, Nhật,…. Tôi không hiểu bác ngồi ở đâu mà có thể nói với $40k mà bác có thể tìm được 1 postdoc để viết cho bác 2-3 bài báo 1 năm. Cái loại viết 2-3 bài báo một năm thì không còn là postdoc nữa. Mà nếu có cái loại postdoc đó thì cũng không đến lượt bác thuê với $40k/năm. Bác có trả nó $100k/năm chưa chắc nó đã về VN.
            2. Cho dù diễn đàn này không có người TQ vào đọc tôi nghĩ câu bác viết offensive.

            • Minh Tri said

              Ở trên bác thống kê về chi phí cho một ấn phẩm khoa học. Phía dưới bác lại vặn tôi nhiều hay ít về lương. Tôi đang nói về lương trả cho 40kUSD/năm/1paper là quá đắt!

              Thôi tôi không dài dòng nữa. Bây giờ bác lo fund 200k/2năm cho một anh sau Ph.D. (thuê về bác gọi là gì cũng được: công nhân bậc cao, cây viết ISI trẻ, vv… ); tôi sẽ đi tìm một anh Tàu (nếu không dùng hàng VN cho yêu nước) đảm bảo 4 bài/2 năm. OK không bác?

              Nếu vụ này thành công sẽ đãi các bác JIPV cafe’ một bữa xả láng hihi…

              • Khách said

                đọc thấy comment của bác Minh Tri hơi tiêu cực nên góp ý vài câu

                đầu tiên quỹ nafosted ko lấy mục tiêu là bài báo ra để hoạt động mà bác nói chuyện thuê postdoc tàu về viết bài này nọ, bác như thế là chưa hiểu vấn đề. Nafosted lấy mục tiêu là nâng cao chất lượng khoa học VIỆT NAM, và dùng thước đo ISI để đánh giá. Làm như bác nói thì khác gì đem thóc nhà mình đãi gà hàng xóm. Năm đầu kém, năm tiếp theo kém nhưng dần dần sẽ khá lên, giá thành cho 1 bài lúc đầu cao, dần dần sẽ thấp xuống. Không phải ta mừng vì giá đầu tư cho 1 bài báo thấp, mà là vì đội ngũ khoa học nước ta đã làm khoa học tốt hơn.

                bây giờ nói chuyện 40k/1 bài là đắt hay rẻ, bác phải đứng trên vị trí của người quản lí để nhìn nhận vấn đề. Thứ nhất là bác chắc chưa xin đề tài nói chung, và nafosted nói riêng. outcome của 1 đề tài nafosted không chỉ là bài báo, mà còn là scientific contribution (tham gia khóa đào tạo, hội nghị vvv.v.), transfer knowledge (đào tạo sinh viên, thạc sĩ, tiến sĩ, tổ chức lớp học truyền bá kiến thức) … để đào tạo nhà khoa học toàn diện, thay vì chỉ trở thành những cỗ máy rồi viết bài và đếm bài như bác hình dung. Những thứ đó cũng phải tính bằng tiền phải không? Ngoài ra, khoa học vốn có nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, lý thuyết và thực nghiệm đặc thù khác nhau. Tôi nói ví dụ về vật lý và hóa học, có những hệ máy vài tỷ, chạy 1 năm hết 150 triệu tiền điện, mua 1 cái target bằng cái móng tay mất 1-3000usd, hóa chất xyz cũng thế. Là người quản lý khoa học, bạn phải phát huy thế mạnh ( có thể là các ngành lý thuyết tính toán) nhưng cũng phải hoàn thiện những lĩnh vực công nghệ mũi nhọn cần đầu tư nhiều mà ta đang lạc hậu, để nền khoa học phát triển toàn diện, đồng bộ, không què quặt. Vì thế có những ngành có thể chỉ cần 20k/1 bài, những cũng có nhiều ngành là 6-70k/bai. Bạn phải thông cảm và thấu hiểu điều đó.

                • Minh Tri said

                  Bác Khách làm hỏng phi vụ nhớn của tôi rồi. Giận bác Khách quá …

                  Thôi quay trở lại vấn đề trao đề tài nhầm địa chỉ, sau khi đọc quy định tổ chức thực hiện đề tài tôi có góp ý thế này. Ở điều 19 các bác có viết:

                  Điều 19. Ghi nhận và xử lý kết quả đánh giá kết thúc đề tài
                  1. Quỹ ra quyết định ghi nhận kết quả thực hiện đề tài trên cơ sở kết quả đánh giá kết thúc đề tài của các chuyên gia đánh giá độc lập hoặc hội đồng khoa học và thông báo đến chủ nhiệm, tổ chức chủ trì đề tài.
                  2. Kết quả đánh giá kết thúc đề tài là căn cứ để tiến hành thủ tục thanh, quyết toán tài chính và là một điều kiện đối với chủ nhiệm đề tài khi đăng ký đề tài mới.
                  3. Đề tài kết thúc ở mức đạt và có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín hoặc được cấp bằng phát minh, sáng chế thì chủ nhiệm đề tài được Quỹ ưu tiên xét tài trợ khi đăng ký chủ trì đề tài mới.
                  4. Hằng năm, Quỹ có thể tổ chức xét thưởng cho các đề tài có kết quả xuất
                  sắc đã được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín hoặc được cấp bằng phát minh, sáng chế.
                  5. Đề tài kết thúc được đánh giá ở mức không đạt hoặc bị đình chỉ hợp đồng nghiên cứu thì chủ nhiệm đề tài không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian 24 tháng kể từ ngày thông báo kết quả. Trường hợp đề tài không hoàn thành theo hợp đồng vì rủi ro bất khả kháng thì phải được Quỹ tổ chức xem xét, đánh giá quyết định.
                  Trường hợp vi phạm nghiêm trọng hợp đồng nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài và
                  những người liên quan bị xử lý theo quy định của pháp luật và không được chủ trì đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 5 năm kể từ ngày có quyết định xử lý vi phạm.

                  Theo tôi quy định trách nhiệm thưởng, phạt chưa rõ ràng, nên có góp ý

                  1, Thưởng: Những chủ đề tài nào đủ yêu cầu về báo, kết quả nghiên cứu và có bài thuôc top 3% (ví dụ thế) thưởng thêm 1000USD. Chủ đề tài đăng bài trên Science hoặc Nature được thưởng 20,000 USD.

                  2, Phạt: Nếu chủ đề tài không đủ số báo sẽ chỉ được thanh toán 1/2 số tiền, không có báo chỉ được 1/4 số tiền, phải trả lại toàn bộ nếu không có kết quả hoặc không có thực hiện được đề tài. (Từ số tiền thu hồi này ta sẽ thưởng cho trường hợp thưởng ở trên).

                  Những điều tôi nói đã tham khảo các nước đã thực hiện. Vì đây là cơm áo gạo tiền chứ không nói chung chung hoặc mơ mộng được; và cũng không thể hy vọng không có căn cứ là năm sau sẽ tốt hơn năm trước.

  16. Minh Tri said

    Hôm nay đọc tin về Nafosted muốn chia sẻ với các bác một số thông tin thú vị:

    – Thông báo kết quả đánh giá nghiệm thu đợt 1, khá nhiều vị (có cả lão làng) không đạt. Hy vọng đây là tín hiệu tích cực bước đầu trong NCKH ở Việt Nam: http://nafosted.gov.vn/index.php/vi/news/Thong-bao-tai-tro/ket-qua-nghiem-thu-nccb-trong-khtn-nafosted-2009-46/

    – Giới thiệu quĩ ở Tp Hồ Chí Minh: http://nafosted.gov.vn/index.php/vi/news/Tin-hoat-dong-cua-Quy/Hoi-nghi-gioi-thieu-ve-cac-chuong-trinh-tai-tro-cua-Quy-va-huong-dan-tai-chinh-doi-voi-viec-thuc-hien-va-quan-ly-de-tai-44/

    – Một bài ca ngời Nafosted, chống dỏm/giả, ngôn từ khá mạnh: http://tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid=110&News=5008&CategoryID=36

  17. Onlooker said

    Thú vị thật. Nói chung phần lớn là “đạt”. Chỉ có 4 công trình trong số 129 công trình là “không đạt”. Câu hỏi là tiêu chuẩn nào để đánh giá đạt hay không đạt? Có bác nào biết không?

    Còn quá sớm để ca ngợi Nafosted! Những người trong bài viết trên TS là những người nhận tiền của Nafosted thì khó nói họ khách quan.Hãy hỏi người ngoài cuộc họ sẽ cho các bác biết Nafosted đã biến dạng và cũng gây phiền phức tiêu cực như cũ thôi. Làm gì có chuẩn mực đạo đức khoa học hả các bác?

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 82 other followers

%d bloggers like this: