Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam

Journal of Incompetent Professors in Vietnam – JIPV

Phòng tranh luận khoa học của các Editors

Posted by giaosudom trên Tháng Tám 10, 2010

Phòng tranh luận khoa học của các Editors

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

Nội quy phòng tranh luận của các Editors: Như đã trả lời trong mục Thông báo và Q&A về JIPV, quyền hạn khoa học của các Editors trong JIPV là tối cao và là các bosses, nên Editors được quyền bảo vệ các quan điểm khoa học của mình. Và quyền này không bị giới hạn bởi bất kỳ yếu tố nào nếu các Editors không vi phạm Quy định của JIPV.

Để khách quan, để có một sân chơi khoa học bình đẳng cho các Editors, đề nghị các Editors-in-Chiefs, Managing Editors không tham gia vào chủ đề này, vì các Editors-in-Chiefs, Managing Editors có thể edit các bài viết trong Editorial Board’s page. (1st ME: Nhưng họ có thể can thiệp khi JIPV bị lợi dụng hoặc bị xâm hại).

Trong trường hợp có nhiều chủ đề đang được tranh luận, các Editors phải chỉ rõ tên chủ đề khi tranh luận.

Sau khi một vấn đề đã được thống nhất, JIPV sẽ chuyển thông tin vào các mục tương ứng trong Editorial Board’s page.

JIPV chúc các Editors vui, khỏe, đoàn kết và thể hiện bản lĩnh khoa học một cách hòa bình.

=====================================================

VỀ PGS-TS TRẦN LINH THƯỚC:

Admin@: PGS-TS Trần Linh Thước (Sinh học) đã được loại khỏi danh sách dỏm, nhưng các Editors vẫn còn một số điểm chưa thống nhất liên quan đến công bố ISI. Xin mời Editors tiếp tục tranh luận.

Phó hiệu trưởng: PGS-TS Trần Linh Thước (Sinh học)
www.hcmus.edu.vn/index.php?option=com_content&task=vi...
Posted 18 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream

GS Ngang says:

Tôi đề nghị kiểm tra ngay và đưa PGS-TS Trần Linh Thước ra khỏi danh sách ứng viên PGS dỏm. PGS-TS Thước còn có thể là ứng viên những người có nhiều bài ISI (SCI/ SCIE).
Xem Google Scholar ” Tran Linh Thuoc” sẽ thấy ông có ít nhất 13 bài.
GS Ngang
Posted 14 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream

inhainha says:

bình tĩnh đi bác GS Ngang, mới đang đề nghị thôi mà, có ai kết luận dỏm gì đâu. Vàng thật thì không sợ lửa, qua thử lửa thì mới biết vàng hay thau chứ
Posted 13 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream

chim_nhon says:

@GS Ngang: Cảm xúc và suy nghĩ của bác khi gặp phải người quen được nêu danh ở đây tôi rất thông cảm. Tôi đoán bác mới vào JIPV nên cũng giống tôi trước kia. Khá sock và bức xúc khi gặp phải Thầy, bố của bạn thân, thậm chí thần tượng một thời … Tuy nhiên, càng tìm hiểu bác sẽ phải công nhận rằng JIPV không xét oan, sai ai cả. Mong bác ủng hộ!

Tiện đây, tôi gửi link của ứng viên “người nhà” (j/k) giúp Editor-in-Chiefs xét cho nhanh. Bác dưới đây chắc loại được khỏi list ứng viên dỏm nhỉ? Vì dựa vào CV cũng thấy ít nhất 5 bài ISI rồi.

Hiệu trưởng ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HỒ CHÍ MINH: PGS. TS. VŨ ĐÌNH THÀNH
khcn.vnuhcm.edu.vn/source/QuanLyKhoaHoc/Tho_LyLichNhaKhoa…
Originally posted 13 hours ago. ( permalink | edit | delete )
chim_nhon edited this topic 13 hours ago.
view photostream

inhainha says:

@GS Ngang: kết quả của bác Trần Linh Thước đây bác.
Từ kết quả này, có 1 nghi vấn
Cái tên Trần Linh Thước từ 2 địa chỉ khác nhau: từ Việt Nam và từ Nhật Bản trước năm 1995
Xin hỏi PGS Trần Linh Thước bạn của bác trước đây có phải làm nghiên cứu sinh ở Nhật Bản không? Nếu đúng thì số lượng ở dưới đây là 14. Còn nếu sai thì số lượng thấp hơn nữa đấy.

Một đặc điểm nữa là trong số công trình của PGS Trần Linh Thước có 2 công trình nằm trong tạp chí top của ngành vi sinh đó là tạp chí Applied and Environmental Microbiology
Nhưng …. PGS Trần Linh Thước không đứng tên đầu hoặc tên cuối.
Hơn nữa, trong 14 bài này, thì PGS Trần Linh Thước chỉ đứng tên đầu có 4 bài thôi.
Có thể kết luận:
+ PGS Trần Linh Thước bị loại khỏi danh sách ứng viên dỏm theo tiêu chí của JIPV
+ PGS Trần Linh Thước cũng chưa đủ xứng đáng nằm trong nhóm danh sách nhiều ISI vì số lượng bài đứng tên đầu và tên cuối của PGS là khiêm tốn

Giải đáp như thế hy vọng rằng đã thỏa mãn thắc mắc của bác

1. Oxidative Stress Response in Yeast : Induction of Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase by Lipid Hydroperoxide in Hansenula mrakii
TRAN LINH-THUOC MIKI TAKEO KAMAKURA MASAKI IZAWA SHINGO TSUJIMOTO YOSHIYUKI MIYABE SHINJI INOUE YOSHIHARU KIMURA AKIRA
Journal of fermentation and bioengineering 80(6), 606-609, 1995-12-25

2. Detection of Salmonella spp. in Retail Raw Food Samples from Vietnam and Characterization of Their Antibiotic Resistance
Thi Thu Hao Van,1 George Moutafis,1 Taghrid Istivan,1 Linh Thuoc Tran,2 and Peter J. Coloe
Applied and Environmental Microbiology, November 2007, p. 6885-6890, Vol. 73, No. 21

3. Induction of glutathione peroxidase by reactive oxygen in the yeast Hansenula mrakii
Linh-Thuoc Trana, Yoshiharu InoueCorresponding Author Contact Information, a and Akira Kimuraa
Journal of Fermentation and Bioengineering

4. Continuous production of S-lactoylglutathione by immobilized glyoxalase I from Hansenula mrakii
Yoshiharu Inoue1, Corresponding Author Contact Information, Hiromi Tsuchiyama1, Linh-Thuoc Tran1, Nobuhiko Kosugi2 and Akira Kimura1
Journal of Fermentation and Bioengineering

5. Role of Glutathione Peroxidase against Oxidative Stress in Yeast Phenotypic Character of Lipid Hydroperoxide-Sensitive Mutants Derived from Hansenula mrakii
INOUE YOSHIHARU TRAN LINH-THUOC KIMURA AKIRA
Journal of fermentation and bioengineering 75(3), 229-231, 1993-03-25

6. Construction of plasmid-based expression vectors for Bacillus subtilis exhibiting full structural stability
Hoang Duc Nguyena, b, Quynh Anh Nguyenb, Rita C. Ferreirac, Luis C.S. Ferreirac, Linh Thuoc Tranb and Wolfgang Schumanna
Plasmid
Volume 54, Issue 3, November 2005, Pages 241-248

7. Oxidative stress response in yeast: purification and some properties of a membrane-bound glutathione peroxidase from Hansenula mrakii
Linh-Thuoc Trana, Yoshiharu InoueCorresponding Author Contact Information, a and Akira Kimuraa
Biochimica et Biophysica Acta (BBA) – Protein Structure and Molecular Enzymology
Volume 1164, Issue 2, 10 July 1993, Pages 166-172

8. Oxidative stress response in yeast: glutathione peroxidase of Hansenula mrakii is bound to the membrane of both mitochondria and cytoplasm
Yoshiharu InoueCorresponding Author Contact Information, E-mail The Corresponding Author, Linh-Thuoc Tran, Masaki Kamakura, Shingo Izawa, Takeo Miki, Yoshiyuki Tsujimoto and Akira Kimura
Biochimica et Biophysica Acta (BBA) – General Subjects
Volume 1245, Issue 3, 14 December 1995, Pages 325-330

9. Oxidative stress response in yeast: Induction of glucose-6-phosphate dehydrogenase by lipid hydroperoxide in Hansenula mrakii
Linh-Thuoc Tran, Takeo Miki, Masaki Kamakura, Shingo Izawa, Yoshiyuki Tsujimoto, Shinji Miyabe, Yoshiharu InoueCorresponding Author Contact Information and Akira Kimura
Journal of Fermentation and Bioengineering
Volume 80, Issue 6, 1995, Pages 606-609

10. Antibiotic Resistance in Food-Borne Bacterial Contaminants in Vietnam{triangledown}
Thi Thu Hao Van,1 George Moutafis,1 Linh Thuoc Tran,2 and Peter J. Coloe1*
Applied and Environmental Microbiology, December 2007, p. 7906-7911, Vol. 73, No. 24

11. Purification and characterization of glyoxalase I from Hansenula mrakii
Yoshiharu Inouea, Linh-Thuoc Trana, Koji Yoshikawaa, Kousaku Murataa and Akira KimuraCorresponding Author Contact Information, a
Journal of Fermentation and Bioengineering
Volume 71, Issue 2, 1991, Pages 131-133

12. Safety of raw meat and shellfish in Vietnam: An analysis of Escherichia coli isolations for antibiotic resistance and virulence genes
Thi Thu Hao Vana, James Chinb, Toni Chapmanb, Linh Thuoc Tranc and Peter J. Coloe
International Journal of Food Microbiology
Volume 124, Issue 3, 10 June 2008, Pages 217-223

13. Role of glutathione peroxidase against oxidative stress in yeast: phenotypic character of lipid hydroperoxide-sensitive mutants derived from Hansenula mrakii
Yoshiharu Inoue Linh-Thuoc Tran and Akira Kimuraa
Journal of Fermentation and Bioengineering
Volume 75, Issue 3, 1993, Pages 229-231

14. An azoreductase, aerobic NADH-dependent flavoprotein discovered from Bacillus sp.: functional expression and enzymatic characterization
Toshihiko Ooi1 Contact Information, Takeshi Shibata1, Reiko Sato1, Hiroaki Ohno1, Shinichi Kinoshita1, Tran Linh Thuoc2 and Seiichi Taguchi1
Applied Microbiology and Biotechnology
Volume 75, Number 2 / May, 2007
Originally posted 12 hours ago. ( permalink | edit | delete )
inhainha edited this topic 12 hours ago.
view photostream

GS Ngang says:

Cám ơn bác inhaiha tìm nhanh về trường hợp PGS-TS Trần Linh Thước.
+ Đúng là ông Trần Linh Thước đã từng làm NCS tại ĐH Kyoto, Nhật Bản, và sau này tiếp tục hợp tác với trường, nên ông có một số công trình đăng với địa chỉ này.
+ Tôi vẫn cho rằng PGS-TS Trần Linh Thước xứng đáng được đưa vào Danh sách những nhà khoa học có nhiều công bố ISI, với lý do một số tác giả ngành khác cũng chỉ có 14 công trình đã được đưa vào danh sách rồi.
Posted 11 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream

chim_nhon says:

@GS Ngang: Theo kết quả của inhaiha tôi thấy bác nên dừng các yêu cầu vô lý của bác ở đây thôi! Vì có rất nhiều ứng viên đang cần xét, mà sức lực và thời gian của Editor-in-Chiefs có hạn.

Bác chịu khó nghiên cứu kỹ yêu cầu của JIPV trước khi có yêu cầu mới đi, vì tôi thấy bác không hiểu vấn đề:

– Bác bảo “dựa vào Google Scholar ” Tran Linh Thuoc” sẽ thấy ông có ít nhất 13 bài.” Trong khi bác có biết JIPV chỉ quan tâm đến ISI, còn Google Scholar list tất cả từ article, conference paper, report vv…

– Bác bảo “Tôi vẫn cho rằng PGS-TS Trần Linh Thước xứng đáng được đưa vào Danh sách những nhà khoa học có nhiều công bố ISI, với lý do một số tác giả ngành khác cũng chỉ có 14 công trình đã được đưa vào danh sách rồi.” Trong khi bác có biết ứng cử viên của bác có 4 bài là first author (2 bài năm 1993, 2 bài năm 1995) và lưu ý là ứng viên này làm quan hệ quốc tế cho trường, nên không có gì là đường đột khi kết luận: ông này đã không còn nghiên cứu từ rất lâu rồi và các bài báo còn lại là do “quan hệ”!

– Ngoài ra bác còn “tỵ” với các tác giả có 14 bài được đăng, trong khi bác có biết họ có nhiều top papers không? Trong khi ứng viên của bác hơn 70% là báo do “quan hệ”.
Posted 10 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream

inhainha says:

@GS Ngang: bác có thể kiểm tra lại những vị có mười mấy bài mà vẫn nằm trong danh sách công bố nhiều ISI thì đa phần đều là first author hoặc corresponding author hoặc có bài top 10 (chỉ xét top 10 nếu là first author hoặc corresponding author) đấy bác. JIPV khi đánh giá dỏm thì đếm bài chứ khi đánh giá “xịn” thì không thể chỉ đếm bài đâu bác bởi vì để 1 vị không thật sự “xịn” nằm trong danh sách thì uy tín của JIPV sẽ giảm nhiều. Ý tôi không nói là PGS Trần Linh Thước là không xịn, nhưng vì uy tín của danh sách công bố ISI nên phải thận trọng và không thể đưa tên của PGS Trần Linh Thước vào danh sách được.
Originally posted 9 hours ago. ( permalink | edit | delete )
inhainha edited this topic 9 hours ago.
view photostream

GS Ngang says:

Tôi muốn trao đổi thêm với bác chim_nhon:
+ Ai chẳng biết tiêu chí là ISI, mà cần trước hết là SCI rồi mới đến SCIE, top trong ngành/ chuyên ngành cũng thay đổi theo thời gian, rồi còn phải kiểm tra IF của tạp chí nữa. Tra “Google Scholar” hay bất kỳ công cụ tìm kiếm nào (ví dụ, bài Y-sinh cần phải xem trong “PubMed”) rồi phải chọn ra bài tạp chí. Mà cũng có thể chưa tìm được hết bài của một ai đó ngay, do tên người Việt mình được viết tắt không chuẩn.
+ Ngành Y-sinh học thực nghiệm, một bài thông thường có 5-10 đồng tác giả, có khi một bài top (ví dụ đăng trên Nature) có đến vài trăm đồng tác giả. Hợp tác quốc tế, càng nhiều phòng thí nghiệm, nhiều nước tham gia càng có giá trị, mỗi người làm một phần, thì sao lại gọi là “quan hệ”?
Posted 8 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream

inhainha says:

“+ Ngành Y-sinh học thực nghiệm, một bài thông thường có 5-10 đồng tác giả, có khi một bài top (ví dụ đăng trên Nature) có đến vài trăm đồng tác giả. Hợp tác quốc tế, càng nhiều phòng thí nghiệm, nhiều nước tham gia càng có giá trị, mỗi người làm một phần, thì sao lại gọi là “quan hệ”? ”

Bác nói không phải là không có lý, nhưng bác nghĩ ngược lại thử. Hợp tác quốc tế mà trong cả chục bài không có lấy một vài bài đứng tên đầu hoặc tên cuối thì hợp tác như vậy e rằng không công bằng lắm phải không bác. Khi một nhà nghiên cứu khoa học chấp nhận đứng tên giữa thì họ cũng đã ý thức được rằng, công trình này chỉ dùng để xét chuẩn chứ không thể dùng để xét giỏi, xuất sắc được. Ở đây đa số mọi người đều hiểu hết các quy tắc đứng tên mà bác.
Posted 8 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream

chim_nhon says:

@Bác Ngang: Sorry vì tôi đã hơi nóng trong entry trước.

Như mọi người đều biết, muốn đưa ai đó vào list công bố nhiều ISI phải đạt các tiêu chí:

– Có rất nhiều bài ISI (theo tôi hiểu con số này là around 20), đa phần phải là first author.

– Có ít hơn số trên nhưng phải có nhiều bài ở top 10 của nganh hẹp.

Như vậy, cả 2 tiêu chí này ứng cử viên của bác đều không đạt:

– Có 14 bài và quan trọng hơn cả là chỉ có 4 bài là first author, các bài còn lại tác giả không có bài là tác giả cuối mà đa phần nằm ở gần cuôi trong author list (tức là không phải corresponding). Bản thân tôi đã tự kiểm tra bằng Web of Science, Scopus, PubMed, và cả Google Scholar, tôi thấy con số này là tương đối chính xác. Như vậy liệu có xứng đáng vào list công bố nhiều ISI không?

– Các bài báo này không phải là top journal (đã check cả Scientific journal rankíng www.scimagojr.com/journalrank.php và Journal citation reports admin-apps.isiknowledge.com/JCR/JCR?PointOfEntry=Home&amp…. Như vậy, tiêu chí này cũng không đạt!

– Bác thử trung thực nói xem, một người làm nghiên cứu mà lần xuất bản sau cùng cách đây 15 năm thì có phải là nhà nghiên cứu xuất sắc? Mà cũng không phải là corresponding author thì liệu có phải nhà quản lý khoa hoc tài ba? Nếu đã không nghiên cứu, không quản lý khoa học, hướng dẫn và chịu trách nhiệm về mặt học thuật (corresponding author) thì bác Ngang thử giải thích cho tôi journal đến từ đâu mà nhiều thế? mà tác giả lại phụ trách hợp tác quốc tế (source: www.hcmus.edu.vn/index.php?option=com_content&task=vi... thì rõ ràng từ “quan hệ” không phải tôi nói đã là vô lý!
Posted 8 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream

GS Ngang says:

Vẫn cần trao đổi thêm với bác chim_nhon:
Nếu bác là dân toán? có thể bác có cách đánh giá công trình khác với dân y-sinh. Đối với dân y-sinh:
1. First author: Chủ yếu là SV, NCS hoặc Postdoc làm theo 1 hướng NC của Thầy hướng dẫn. Bác Thước có 4 bài first author là lúc làm NCS/ postdoc là phù hợp với thực tế.
2. Sau này bác làm làm lãnh đạo nghiên cứu khoa học thì để học trò/ đồng nghiệp trẻ đứng tên đầu là đúng (bác Thước không chỉ PT HTQT mà còn phụ trách khoa học của Trường và TP thí nghiệm). Khi hợp tác quốc tế có kết quả cùng công bố, cũng phải có người đứng trước, người đứng sau, làm sao mà có thể ai cũng “tranh” đứng đầu và hay cuối, hoặc làm “Corresponding Author”? Hơn nữa, “CA” trong nhiều trường hợp, nhất là khi có nhiều đối tác tham gia từ nhiều nước, không có giá trị là “thủ lĩnh” của cả công trình mà chỉ là ” người liên lạc” khi giao dịch với tạp chí để hoàn thiện bản thảo.

Admin@: Chấp nhận loại ứng viên này khỏi DỎM…. Tuy nhiên, Editor có quyền yêu cầu the Board xét đưa vào danh sách ISI và phải chuyển sang giới thiệu và tranh luận bên mục danh sách ISI. Mục này chỉ tranh luận về DỎM. Thanks.
Originally posted 7 hours ago. ( permalink | edit | delete )
GS và PGS dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 7 hours ago.
view photostream

chim_nhon says:

@Bác Ngang: Tôi nghĩ bác đã hiểu vấn đề nhưng CÓ MỘT SỐ CHỔ CHƯA RÕ. Tôi có thể hỏi bác mấy câu:

– Bác biết ứng viên của bác được đào tạo ở Nhật. Không biết bác có biét không, ở Nhật họ tính tính đóng góp của tác giả quan trọng nhất là: first author (người đưa ra ý tưởng và đảm nhiệm chính về mặt ý tưởng và thí nghiệm trong bài báo đó), sau đó là corresponding author (cái này phù hợp với những gs đã luống tuổi, không còn trực tiếp tự làm thí nghiệm, thì hướng dẫn SV, NCS, hoặc nhóm đồng nghiệp trẻ hoặc dưới quyền).

– Y sinh, toán học, điện tử, tin học, … hay ngành gì ở Nhật đều xét theo tiêu chí trên. Nếu ứng viên của bác học ở Liên Xô hoặc Đông Âu cũ thì may ra có khác, rất không may là Nhật thì càng tính theo trình tự tôi đã nói ở trên.

– Ứng cử viên của bác học ở Nhật, ảnh hưởng bởi phong cách nghiên cứu và làm việc ở Nhật, sau này về Việt Nam làm việc, mà Việt Nam thì lại cũng dùng tiêu chí đánh giá công trình như tôi đã đề cập ở ý thứ nhất.

=> Rõ ràng là tầm quan trọng của thứ tự trong author list đối với trường hợp ứng cử viên của bác không còn gì phải bàn cãi nữa. Ngoài 2 vị trí đầu và cuối, các vị trí giữa không quan trọng lắm (thứ 2, hay thứ 5, vv… đều thế cả).

– Ngoài ra, tôi bất ngờ với từ “tranh” bác dùng đấy. Nếu là khoa học nghiêm túc thì muốn “tranh” cũng không được! Vì đó là mồ hôi, công sức của tác giả chính trong cả một quá trình. Liệu bác có cho ai “tranh” công trình của bác không?

– Bonus thêm tiêu chí này, không biết bác biết chưa: JIPV xét công bố nhiều ISI ưu tiên lấy địa chỉ Việt Nam và tác giả list thuần Việt Nam.

– Có lẽ đây là tranh luận cuối cùng của tôi với bác về ứng viên này. Mọi yêu cầu khác liên quan đến vị này hoặc bàn cãi với tôi chưa thoả đáng, mong bác gửi đến Admin quyết định nhé www.flickr.com/groups/giaosudom/discuss/72157623509000309/.

Admin@: Các editors nên bình tĩnh, không nên … nhau. Chỉ nên tập trung đúng – sai – cơ sở khoa học thôi. Các editors cũng không nên tự ái. Đã edit từ “NB” của Editor chim_nhon.
Originally posted 7 hours ago. ( permalink | edit | delete )
GS và PGS dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 6 hours ago.
Originally posted at 2:14PM, 15 May 2010 PDT ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 2 months ago.

← prev 1 2 next →

(1 to 100 of 136 replies in Phòng tranh luận khoa học của các Editors)

soixich-education says:

Có thể tóm tắc PGS Trần Linh Thước như sau (mong rằng các GS (PGS) hiện nay có một Lý Lịch Khoa học rõ ràng trên trang thông tin của họ để mọi người khỏi phải nghi ngờ và tạp chí PGS và GS dỏm cũng khỏi phải mất thì giờ. Nếu PGS Thước hoặc thư ký hoặc học trò của PGS Thước có vào đây thì xin đính chính giùm.
Tôi mạo muội tưởng tượng lý lịch khoa học của GS Thước như sau:

Học Ph.D tại Kyoto Uni (Khoảng 1990-1995 gì đó): trong khoảng thời gian đó có một paper first name và 2 paper co-author (nếu là Ph.D. thì cũng dạng yếu vì chỉ 1 paper (2 bài Co-authors không tính)

Trong thời gian gần đây PGS thước có 1 học trò hoặc nhân v iên đang làm nghiên cứu sinh tại RMIT University, Melbourne, Australia, Mr/Ms: Thi Thu Hao Van, dưới sự hưóng dẩn của Dr. Coloe PJ.
Đề tải nghiên cứu liên quan đến Vệ Sinh thực phẩm và các mẩu thực phẩm được lấy từ VN sang Úc để tiến hành phân tích.
Nói chung Mr/Ms Thi Thu Hao Van (chắc chắn là đã nhận Ph.D gần đây) với 3 papers, như vậy Dr. Thi Thu Hao Van, đồng nghiệp với PGS. Thước là xứng đáng Ph.D.
Riêng về PGS. Thước, tôi nghĩ không liên quan gì đế nghiên cứu, có thể chỉ giúp thu nhận mẫu gời sang. Thông thường đúng luật khoa học thì chỉ cám ơn trong phần Acknowledgement. Tuy nhiên trong khoa học cũng muôn hình vạn trạng, trong trường hợp này cho tên để giữ quan hệ. Hiện nay rất phổ biến trong hệ thống khoa bảng của Việt Nam là “Dùng Quyền Lực (or Chính trị) để kiếm papers), các bác Editor cũng phải chú ý đến điều đó.
Như vậy trong cuộc đời khoa học tính đến nay PGS. Thước chỉ có 1 bài trong First anthor (nhờ khiểm tra thên và đưa dường link chính xác đến tạp chí hoặc trong www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/

Note: nhiều bài bác inhanha có nghi nhưng không có đường Link và trùng một số Abtracts, xin Bác Inhanha kiểm tra lại:

Các papers có liên quan đến PGS Thước như sau (nếu có thiếu sót xin GS-Ngang bổ sung, hoặc báo PGS. Thước bổ sung, vì tôi chỉ tham khảo mà không biết gì về lý lịch khoa học của PGS Thước).

1. Safety of raw meat and shellfish in Vietnam: an analysis of Escherichia coli isolations for antibiotic resistance and virulence genes.
Van TT, Chin J, Chapman T, Tran LT, Coloe PJ.
Int J Food Microbiol. 2008 Jun 10;124(3):217-23. Epub 2008 Mar 31.
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/18457892

2. Antibiotic resistance in food-borne bacterial contaminants in Vietnam.
Van TT, Moutafis G, Tran LT, Coloe PJ.
Appl Environ Microbiol. 2007 Dec;73(24):7906-11. Epub 2007 Oct 19.PMID: 17951438 www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/17951438

3. Detection of Salmonella spp. in retail raw food samples from Vietnam and characterization of their antibiotic resistance.
Van TT, Moutafis G, Istivan T, Tran LT, Coloe PJ.
Appl Environ Microbiol. 2007 Nov;73(21):6885-90. Epub 2007 Aug 31.
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/17766455

4. An azoreductase, aerobic NADH-dependent flavoprotein discovered from Bacillus sp.: functional expression and enzymatic characterization.
Ooi T, Shibata T, Sato R, Ohno H, Kinoshita S, Thuoc TL, Taguchi S.
Appl Microbiol Biotechnol. 2007 May;75(2):377-86. Epub 2007 Feb 15.
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed?term=aerobic nadph dependent flavoprotein discovered from bacillus&cmd=correctspelling

5. Construction of plasmid-based expression vectors for Bacillus subtilis exhibiting full structural stability.
Nguyen HD, Nguyen QA, Ferreira RC, Ferreira LC, Tran LT, Schumann W.
Plasmid. 2005 Nov;54(3):241-8. Epub 2005 Jul 11.
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16005967

6.Lipid hydroperoxide-resistance gene in Saccharomyces cerevisiae: utilization as a selectable marker gene for yeast transformation.
Inoue Y, Kobayashi S, Yoshikawa K, Tran LT, Kimura A.
Biotechnol Appl Biochem. 1993 Jun;17 ( Pt 3):305-10.
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/8338639

7. Oxidative stress response in yeast: glutathione peroxidase of Hansenula mrakii is bound to the membrane of both mitochondria and cytoplasm.
Inoue Y, Tran LT, Kamakura M, Izawa S, Miki T, Tsujimoto Y, Kimura A.
Biochim Biophys Acta. 1995 Dec 14;1245(3):325-30.
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/8541308

8. Oxidative stress response in yeast: purification and some properties of a membrane-bound glutathione peroxidase from Hansenula mrakii.
Tran LT, Inoue Y, Kimura A.
Biochim Biophys Acta. 1993 Jul 10;1164(2):166-72.
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/8329447
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
soixich-education edited this topic 2 months ago.

soixich-education says:

Chào GS-Ngang
Trong khoa học liên quan Biology thì vào
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/
để xem các Scientific papers.
Còn Google Scholar chỉ là bình dân và lập lại rất nhiều.
Tuy nhiên trong Pubmed cung rất nhiều tên tác giả trùng nhau
ví dụ PGS Thước kiểm tra “Tran LT” thì có 38 papers trong Pubmed, nhưng đọc từng bài và kiểm tra thên tên chính xáx cũng như địc chỉ thì chỉ có vài bài của PGS Thước.
Bác kiểm tra lại một lần nữa giùm
Thanks
Posted 2 months ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

VỀ CHUẨN CHỌN MỘT NHÀ KHOA HỌC VÀO DANH SÁCH ISI:

Admin: Mời các Editors thảo luận thêm về vấn đề started by Editor inhainha và Editor soixich-education

inhainha says:

tôi đề nghị nếu muốn được nằm trong danh sách ISI công bố nhiều thì ngoài đạt chuẩn bằng đếm bài thì ứng viên đó cũng phải có bài đứng tên đầu hoặc tên cuối lớn hơn 1/2 số chuẩn
Ngoài ra, nếu ứng viên có ít nhất 3 bài đứng đầu hoặc đứng cuối nằm trong tạp chí top thì cũng không cần phải đếm số lượng mà vẫn được đặt cách vào danh sách

soixich-education says:

Bác Inhainha,
First author is OK, tuy nhiên last author thì phải là Correspondence.
Vì nếu là last name nhưng không phải là Correspondence thì là author ít contribute cho paper nhất.
Chào

inhainha says:

bác soixich-education: ý tôi chính là ý bác đấy, tôi hơi nhầm lẫn chỗ này. cám ơn bác nhé
=====================================================

chim_nhon says:

>> Hỏi: Tiêu chuẩn của JIPV cho một Nhà khọc đang làm việc tại Việt Nam được liệt kê vào danh sách Công bố ISI của các Nhà khoa học Việt Nam là gì?

JIPV@: Đại học >= 5, ThS >= 7, TS >= 10, PGS >= 15, GS >= 20.

Đối tượng ưu tiên (giảm vài đơn vị):

1. Không thuộc Hà Nội và TPHCM.

2. Có bài top 10 trong chuyên ngành hẹp.

3. Tuổi đời còn trẻ, có những phát biểu tâm quyết với khoa học nghiêm túc trên các phương tiện thông tin đại chúng.

@JIPV: Theo tôi nên bổ sung tiêu chí bao nhiêu phần trăm là first author. Hiện tại có một Editor yêu cầu một vị mà chỉ có 4 bài là first author, các bài khác đều là “xin viện trợ của nước ngoài”, đăng kí vào “Công bố ISI của các Nhà khoa học Việt Nam”. Nói thật tôi thấy chưa hợp lí lắm! Cái này phải tiếp tục tranh luận.

Bàn thêm: hiện tại tham tiền, tham chức, tham danh, … đang tràn lan như vụ Ô. Thơ, Ô. Tuyến, Ô. Hương, vv… Tôi nghĩ chúng ta phải hết sức cảnh giác.

JIPV@: Nếu tên tác giả được viết theo ABC thì phải làm sao?
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

VỀ TỆ NẠN THẦY ĐỌC TRÒ CHÉP TỪ ĐẠI HỌC ĐẾN SAU ĐẠI HỌC

Admin@: Editor Edsoixich-education started ” Thầy Đọc Trò Chép Trong Giảng Đường Đại học từ undergraduate (Đại Học ) cho đến graduate (Sau Đại học)”. JIPV cần có một bài viết tương đối hoàn chỉnh và formal để góp ý cho các GS, PGS dỏm, xin mời các Editors trao đổi.

soixich-education says:

Topic “Thầy Đọc Trò Chép Trong Giảng Đường Đại học từ undergraduate (Đại Học) cho đến graduate (Sau Đại học)”.

Xin các bác bình luận thêm vì topic này là kết quả của GS, PGS, TS dỏm.

Theo tôi thì, tình trạng Thầy đọc Trò chép tại VN là do: Tại Việt Nam hầu hết (chứ không dám nói là hết) Thầy dạy cho trò những gì mà Thấy không biết (không nghiên cứu …và có papers”

Tại sao các GS nước ngoài dạy không bao giờ nhìn sách, chỉ nói và nói, vì “Thầy nước ngoài họ dạy cho sinh viên những gì họ đã làm và đã trãi nghiệm”.

Mong các bác bàn tiếp, vì đây là hệ quả của GS và PGS dỏm như các bác đã phong.

Chào.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

GS Ngang says:

VỀ PGS-TS TRẦN LINH THƯỚC:

Trở lại công trình của PGS- TS Trần Linh Thước:
1) Cả 02 Danh sách của 2 bác inhainha & soixich-education đều đúng, nhưng chưa đủ. Gộp 2 danh sách lại, trừ các bài trùng được tổng 15 bài.
2) Tôi tìm thêm được 1 bài nữa (có thể cũng chưa hết?):
# 16. Yoshiharu INOUE1), Takayuki ICHIRYU1), Koji YOSHIKAWA1), Linh-Thuoc TRAN1), Kousaku MURATA1) and Akira KIMURA1)
Induction of Glutathione Peroxidase by Linoleic Acid Hydroperoxide in Hansenula mrakii
Agricultural and Biological Chemistry Vol.54 , No.12(1990) pp.3289-3293
Như vậy, có thể tạm thời kết luận: PGS-TS Trần Linh Thước có ít nhất 16 bài ISI (vượt chuẩn PGS =>15?).
Ngoài ra, có thể xem thêm số lượng bài & IF (hiện nay) của các tạp chí như sau:
1) Applied and Environmental Microbiology (AEM), IF 3.801: 03 bài
2) International Journal of Food Microbiology (IJFM), IF 2.753 : 01 bài
3) Biochemica et Biophysica Acta (BBA), IF 2.713: 02 bài (1 bài đứng đầu)
4) Applied Microbiology and Biotechnology (MMB), IF 2.569: 01 bài
5) Journal of Fermentation and Bioengineering, nay là: Journal of Bioscience and Bioengineering (JBB), IF 1.702: 07 bài (3 bài đứng đầu)
6) Plasmid, IF 1.255: 01 bài
7) Agricultural and Biological chemistry, nay là: Bioscience, Biotechnology, and Biochemistry (BBB), IF 1,25: 01 bài

Comment thêm: NCS ngành sinh học/ công nghệ sinh học ở Nhật (hay ở đâu cũng vậy thôi), không phải tất cả mọi người đều có thể đăng được khá nhiều bài & có mấy bài đứng đầu như ông Thước!

Admin@: Đề nghị Editor GS Ngang cho biết ranking của tạp chí trong chuyên ngành hẹp. Chọn edit và viết tiếp, không post thêm bài mới. Thanks.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

VỀ PGS-TS TRẦN LINH THƯỚC:

1. Oxidative Stress Response in Yeast : Induction of Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase by Lipid Hydroperoxide in Hansenula mrakii
TRAN LINH-THUOC MIKI TAKEO KAMAKURA MASAKI IZAWA SHINGO TSUJIMOTO YOSHIYUKI MIYABE SHINJI INOUE YOSHIHARU KIMURA AKIRA
Journal of fermentation and bioengineering 80(6), 606-609, 1995-12-25

2. Detection of Salmonella spp. in Retail Raw Food Samples from Vietnam and Characterization of Their Antibiotic Resistance
Thi Thu Hao Van,1 George Moutafis,1 Taghrid Istivan,1 Linh Thuoc Tran,2 and Peter J. Coloe
Applied and Environmental Microbiology, November 2007, p. 6885-6890, Vol. 73, No. 21

3. Induction of glutathione peroxidase by reactive oxygen in the yeast Hansenula mrakii
Linh-Thuoc Trana, Yoshiharu InoueCorresponding Author Contact Information, a and Akira Kimuraa
Journal of Fermentation and Bioengineering

4. Continuous production of S-lactoylglutathione by immobilized glyoxalase I from Hansenula mrakii
Yoshiharu Inoue1, Corresponding Author Contact Information, Hiromi Tsuchiyama1, Linh-Thuoc Tran1, Nobuhiko Kosugi2 and Akira Kimura1
Journal of Fermentation and Bioengineering

5. Role of Glutathione Peroxidase against Oxidative Stress in Yeast Phenotypic Character of Lipid Hydroperoxide-Sensitive Mutants Derived from Hansenula mrakii
INOUE YOSHIHARU TRAN LINH-THUOC KIMURA AKIRA
Journal of fermentation and bioengineering 75(3), 229-231, 1993-03-25

6. Construction of plasmid-based expression vectors for Bacillus subtilis exhibiting full structural stability
Hoang Duc Nguyena, b, Quynh Anh Nguyenb, Rita C. Ferreirac, Luis C.S. Ferreirac, Linh Thuoc Tranb and Wolfgang Schumanna
Plasmid
Volume 54, Issue 3, November 2005, Pages 241-248

7. Oxidative stress response in yeast: purification and some properties of a membrane-bound glutathione peroxidase from Hansenula mrakii
Linh-Thuoc Trana, Yoshiharu InoueCorresponding Author Contact Information, a and Akira Kimuraa
Biochimica et Biophysica Acta (BBA) – Protein Structure and Molecular Enzymology
Volume 1164, Issue 2, 10 July 1993, Pages 166-172

8. Oxidative stress response in yeast: glutathione peroxidase of Hansenula mrakii is bound to the membrane of both mitochondria and cytoplasm
Yoshiharu InoueCorresponding Author Contact Information, E-mail The Corresponding Author, Linh-Thuoc Tran, Masaki Kamakura, Shingo Izawa, Takeo Miki, Yoshiyuki Tsujimoto and Akira Kimura
Biochimica et Biophysica Acta (BBA) – General Subjects
Volume 1245, Issue 3, 14 December 1995, Pages 325-330

9. Oxidative stress response in yeast: Induction of glucose-6-phosphate dehydrogenase by lipid hydroperoxide in Hansenula mrakii
Linh-Thuoc Tran, Takeo Miki, Masaki Kamakura, Shingo Izawa, Yoshiyuki Tsujimoto, Shinji Miyabe, Yoshiharu InoueCorresponding Author Contact Information and Akira Kimura
Journal of Fermentation and Bioengineering
Volume 80, Issue 6, 1995, Pages 606-609

10. Antibiotic Resistance in Food-Borne Bacterial Contaminants in Vietnam{triangledown}
Thi Thu Hao Van,1 George Moutafis,1 Linh Thuoc Tran,2 and Peter J. Coloe1*
Applied and Environmental Microbiology, December 2007, p. 7906-7911, Vol. 73, No. 24

11. Purification and characterization of glyoxalase I from Hansenula mrakii
Yoshiharu Inouea, Linh-Thuoc Trana, Koji Yoshikawaa, Kousaku Murataa and Akira KimuraCorresponding Author Contact Information, a
Journal of Fermentation and Bioengineering
Volume 71, Issue 2, 1991, Pages 131-133

12. Safety of raw meat and shellfish in Vietnam: An analysis of Escherichia coli isolations for antibiotic resistance and virulence genes
Thi Thu Hao Vana, James Chinb, Toni Chapmanb, Linh Thuoc Tranc and Peter J. Coloe
International Journal of Food Microbiology
Volume 124, Issue 3, 10 June 2008, Pages 217-223

13. Role of glutathione peroxidase against oxidative stress in yeast: phenotypic character of lipid hydroperoxide-sensitive mutants derived from Hansenula mrakii
Yoshiharu Inoue Linh-Thuoc Tran and Akira Kimuraa
Journal of Fermentation and Bioengineering
Volume 75, Issue 3, 1993, Pages 229-231

14. An azoreductase, aerobic NADH-dependent flavoprotein discovered from Bacillus sp.: functional expression and enzymatic characterization
Toshihiko Ooi1 Contact Information, Takeshi Shibata1, Reiko Sato1, Hiroaki Ohno1, Shinichi Kinoshita1, Tran Linh Thuoc2 and Seiichi Taguchi1
Applied Microbiology and Biotechnology
Volume 75, Number 2 / May, 2007
15. Lipid hydroperoxide-resistance gene in Saccharomyces cerevisiae: utilization as a selectable marker gene for yeast transformation.
Inoue Y, Kobayashi S, Yoshikawa K, Tran LT, Kimura A.
Biotechnol Appl Biochem. 1993 Jun;17 ( Pt 3):305-10.

Chỉ có 15 bài thôi bác trong đó có 4 bài first author và 4 bài này đều không nằm trong tạp chí top, mong bác lưu ý rằng tạp chí Agricultural and Biological chemistry trước khi đổi tên chưa nằm trong danh sách ISI nhé bác.
Cái impact factor cũng không nói lên điều gì nhiều cả, vì mỗi ngành thì IF khác nhau. PGS Thước lúc làm là PhD ở Nhật hình như làm về ngành hóa thực phẩm còn khi về VN làm trong ngành vi sinh. Có lẽ vì vậy mà www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/ không cover hết các bài của PGS Thước.
Tôi cũng đâu nói PGS Thước không phải là một tiến sĩ xuất sắc đâu. Nhưng để là một PGS nằm trong danh sách công bố nhiều thì e rằng chưa được.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

chim_nhon says:

>> JIPV@: Nếu tên tác giả được viết theo ABC thì phải làm sao?

@JIPV: Tôi nghĩ để khắc phục vấn đề này không hề khó chút nào.

Theo tôi được biết đa phần một bài báo có author list: first author (người có ý tưởng và thực hiện các bước thực nghiệm, … chính), corresponding author (người đảm bảo về học thuật, hướng dẫn, …), và các tác giả khác. Một số nước (hoặc tạp chí, hoặc chuyên ngành) có cách sắp xếp ABC, Admin của JIPV là người có nhiều thông tin nhất (dựa trên những phản hồi trước đây của các Editors), nên hoàn toàn có thể khoanh vùng được.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
chim_nhon edited this topic 2 months ago.

TPHCM says:

Tôi có dịp gặp GS ở hội nghị và có thể xác nhận là GS Thước lấy PhD từ Nhật (nơi nào thì tôi không kiểm chứng).

GS Thước chính xác như bác nào phác họa (cho 1 tràng pháo tay), khi về nước GS tập trung ứng dụng vào thực phẩm nên không có paper. những năm gần đây học trò GS Thước du học Úc, Nhật, Đức và Hàn rất nhiều nên GS có các bài báo như trên. Thật sự GS là người hợp tác với rất nhiều nơi, có phong vị lãnh đạo, và hiện tại làm hành chính nhiều quá.

Theo tôi có thể đưa vào danh sách GS có nhiều bài báo vì ngành sinh học như GS ở VN hiếm hoi có ai mà làm được như thế.

– về vấn đề tác quyền thì tại Nhật trong ngành Y sinh thì tất cả đều của GS corresponding author (thường tác giả cuối cùng), rồi tác giả đầu có thể tương đương. Kế tiếp là vị trí thứ 2, rồi 3 (thường là PGS, Asssistant Prof). Và 1 vị trí quan trọng nữa là tác giả áp cuối, thường là GS nơi hợp tác. Tôi chưa thấy xếp theo ABC bài nào.
Về thuần túy khoa học thì không đứng tên corresponding author bài nào thì hợp tác như thế là bị thực dân rồi (theo GS NVT), và các Editor nên thêm chi tiết này vào.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
TPHCM edited this topic 2 months ago.

GS Ngang says:

Trao đổi ý kiến về “Corresponding Author” (CA):
Trên Internet có rất nhiều Forum về CA, trang link dưới đây là một ví dụ:
scforum.aaas.org/view.php?id=16923
CA thực chất chỉ là người chịu trách nhiệm giao dịch với tạp chí về bản thảo và những phần việc nghiên cứu còn lại, nếu phải bổ sung, sửa chữa thêm. Vì vậy, yêu cầu CA phải là người có địa chỉ ổn định (không phải PhD Student, Postdoc), như vậy thường là Prof, PI hoặc Senior Researcher của Lab. Trong trường hợp có mấy PTN, mấy nước tham gia công trình thì cũng chỉ cần một người đứng ra làm “CA” thôi. Khi tạp chí hay ai cần hỏi về bài báo (sửa proof, xin reprint…) thì liên hệ, rồi người đó liên lạc với các coauthor khác nếu cần. Do đó, nếu nói chỉ có first author và CA mới có đóng góp quan trọng cho công trình là hoàn toàn sai! Tôi được biết có PhD student ở Đức khi viết báo đã được ghi là first author còn “đòi” thầy cho mình đứng làm “CA”, nhưng địa chỉ email lại dùng là …@yahoo.com, vì chỗ làm việc đâu có ổn định. Tất nhiên ông thầy Đức cũng đồng ý, vì có gì “nghiêm trọng” lắm đâu mà thầy không đồng ý? Sau này có việc gì cần liên lạc về bài báo thì “CA” này lại phải mail hỏi thầy và các đồng nghiệp, như vậy có phải là “oai” không? Ngoài ra, nói như GS NVT khi hợp tác quốc tế với các nước mà mình không là “CA” thì bị “thực dân hóa” cũng là sai! Thử xem các công trình lớn như: giải mã genome người, genome lúa…có hàng chục nước và hàng trăm tác giả tham gia (xem trên Nature…) mà khi đăng báo cũng chỉ cần có 1 first author và 1 CA thì số còn lại bị “thực dân hóa” hết à?
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

mời các bác xem bài này
nguyenvantuan.net/index.php?option=com_content&view=a…
Posted 2 months ago. ( permalink )

soixich-education says:

To: GS Ngang,
Khi bổ sung các papers của PGS Thước Bác làm ơn đưa giùm đường Link tới bài báo luôn để khỏi phải mất thì giờ người khác khi muốn xem lại, Thank.

Corresponding Author: Không chỉ là người liên lạc, submite báo v.v. mà Corresponding là 1) Boss, 2) Người làm chủ đề tài nghiên cứu, 3) cung cấp mọi tiền bạc, tài chính liên quan đến thực hiện đề tài cũng như chí phí cho đăng báo.
Nếu First author vừa là corresponding authors thì hầu hết họ đã là researcher, có project riêng….khi này tên cuối là boss của họ hoặc head Lab.
Điều quan trọng trọng của một Scientist không phải là first-, co-author, last authors mà trong chuyên ngành hẹp, khi nói đến họ thì ai cũng biết đó là quan trọng (dĩ nhiên những người như vậy thì chắc chắn họ có nhiều contribute cho ngành đó, nghĩa là có nhiều papers với first và corresponding.

Note: Bác Inhanha khi update paper của PGS Thước xin cho đường link luon, cám ơn)
Posted 2 months ago. ( permalink )

GS Ngang says:

Mời các bác xem ví dụ công trình sau đây trên Nature (download free PDF): không dễ đếm hết số coauthor, nhưng cũng chỉ 1 first author; 3 corresponding authors; còn lại phải chăng đều không có đóng góp nhiều và bị “thực dân hóa”?

www.nature.com/nature/journal/v409/n6822/full/409860a0.html
Posted 2 months ago. ( permalink )

GS Ngang says:

Ví dụ nữa, bài Genome lúa (download free PDF) : 1 first author, 1 CA, còn lại bao nhiêu người khác, nước khác là gì?
www.nature.com/nature/journal/v436/n7052/abs/nature03895….
Posted 2 months ago. ( permalink )

soixich-education says:

GS Ngang-
Ai cũng biết Human Genome project là một project lớn, và nhiều Viện, Trường cùng tham gia. Trong list đó cũng không ít người tham gia trực tiếp mà boss của các Lab. Tuy nhiên không ai phủ nhận, chỉ cần Viện và Trường mình có tên vào đó là vinh dự rồi.
GS Ngang phải biết đây là Nature chứ không phải là journal với impact factor dưới 5 nghe bác. vá các Viện ở trên là word class institute bác à. Dĩ nhiên là researcher của các Viện Trường đó thôi cũng là high class rồi.
Posted 2 months ago. ( permalink )

soixich-education says:

GS Ngang Said:
Ví dụ nữa, bài Genome lúa (download free PDF) : 1 first author, 1 CA, còn lại bao nhiêu người khác, nước khác là gì?

Bác Ngang à, Nature mà, có lẻ mẫu gạo cũng có thể từ VN (VN nhất về lúa gạo mà), Tuy nhiên là Nature cho nên không thể cho tên ngoại giao như các báo khác được.
Posted 2 months ago. ( permalink )

chim_nhon says:

Bây giờ cứ tranh luận theo kiểu đưa ví dụ phản bác nhau và “đánh tráo đối tượng so sánh” thế này chắc tết angola cũng không xong!

Tôi có ý tưởng thế này: bây giờ không cần cao siêu Nature hay Science làm gì cho mệt (vì có tác giả nào làm việc ở Việt Nam hoặc Viện/Trường nào ở VN được đăng đâu mà các bác lôi vào đây). Chúng ta tập trung vào những gì liên quan đến ứng viên đó: nước đứng địa chỉ đăng báo, tạp chí mà tác giả đó đã đăng, … để tranh luận về đóng góp của ứng cử viên về các bài báo đó.

Tôi lấy ví dụ đang nói về Ô. Thước. Ông này đã từng học NCS, Postdoc (?) ở Nhật thì:

– Chứng minh ở Nhật, vị trí first hay các vị trí khác nhau là không quan trọng? Dẫn chứng?

Ô. này đã từng published:
1) Applied and Environmental Microbiology (AEM), IF 3.801: 03 bài
2) International Journal of Food Microbiology (IJFM), IF 2.753 : 01 bài
3) Biochemica et Biophysica Acta (BBA), IF 2.713: 02 bài (1 bài đứng đầu)
4) Applied Microbiology and Biotechnology (MMB), IF 2.569: 01 bài
5) Journal of Fermentation and Bioengineering, nay là: Journal of Bioscience and Bioengineering (JBB), IF 1.702: 07 bài (3 bài đứng đầu)
6) Plasmid, IF 1.255: 01 bài
7) Agricultural and Biological chemistry, nay là: Bioscience, Biotechnology, and Biochemistry (BBB), IF 1,25: 01 bài

– Hãy chỉ ra những báo nào không quan trọng vị trí.

– Hãy chỉ ra báo nào có author list theo thứ tự ABC trong số những báo này?

– Các vấn đề tranh luận khác cũng chỉ dựa trên những gì liên quan đến ứng cử viên đó thôi, không lấy sang tạp chí khác, nước khác, tác giả khác.

Tôi nghĩ có như thế mới kết thúc được những tranh luận ở đây.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
chim_nhon edited this topic 2 months ago.

soixich-education says:

Bác TPHCM Said:
Tôi có dịp gặp GS ở hội nghị và có thể xác nhận là GS Thước …..
Ồ vậy thì bác cùng ngành với PGS Thước rồi. Bác làm ơn liệt kê số papers của PGS thước để mọi người (khác ngành khỏi phải cực khổ), Thanks Bác nhiều.
Tuy nhiên Bác làm ơn nghi lại đường Link trong mỗi paper giùm chứ như Bác GS Ngang cứ viết tới làm em dân ngoại đạo tìm bở hơi tai.
Thank bác TPHCM trước.
Posted 2 months ago. ( permalink )

soixich-education says:

Chim Nhon Said:
Ô. này đã từng published:…….

Chính xác là Ông này publised….(…bài) (vì bác Ngang khonng cho đường link nên tôi không biết…
Còn các bài khác của người khác Publised bác ơi, TLT chỉ phụ thôi Bác ơi!!
bác nói vậy, Inoue, Tran thu Hap Van, …..buồn chết
Theo tôi thì PGS Thước không thể vào list nhiều SCI được..
Posted 2 months ago. ( permalink )

GS Ngang says:

Xin tiết lộ: Ngang tôi cũng đã từng ở Nhật không ít hơn 4 năm (và nhiều năm làm researcher ở một số nước khác) nên cũng biết thế nào là publish các bài báo quốc tế, thế nào thứ tự các tác giả, contribution của từng người, CA là gi?
Tôi đề nghị: Không nên tiếp tục tranh luận về PGS. Thước nữa. Vì sự thật vẫn là sự thật: PGS. Thước là người có tương đối nhiều bài ISI, so với mặt bằng chung của VN, nhất là ngành sinh (như bác TPHCM cũng đồng tình với tôi). Nhưng, tốt nhất cứ hãy để PGS. Thước ở ngoài danh sách này!
Posted 2 months ago. ( permalink )

Hoa1950 says:

Tôi nghĩ rằng PGS. Thước được ra khỏi danh danh ứng viên dỏm là tốt rồi.
Posted 2 months ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

Admin@: Điều cấm kỵ trên JIPV là tấn công nhau và tự ái.

Một số Editors đã được nhắc nhở vì hơi nóng tính (hầu như những người làm KH nghiêm túc đều nóng tính?), và hôm nay các Editors đó là tranh luận rất hoà bình. JIPV xin cảm ơn tinh thần khoa học của các Editors.

Tuy nhiên, JIPV không đồng ý sự tự ái của Editor GS Ngang (dùng “!”). Đó là nhận định chủ quan của JIPV, nếu sai thì xin lỗi bác.

JIPV cũng xin lưu ý các Editors hạn chế dùng “!” vì dễ bị hiểu lầm là chế giễu hay cười nhạo,…. Trong khoa học chúng ta nên hạn chế dùng “!”.

Tất cả thông tin các Editors nêu điều có cơ sở. Việc xác định tác giả chính thật ra rất khó. CA, First, Last chưa hẳn là the main vì văn hóa của mỗi nhóm nghiên cứu có thể khác nhau. Những người trong JIPV đã từng là người trong cuộc của tấc cả các trường hợp trên.

Tuy nhiên có thể xác định một cách tương đối thông qua thông kê công bố của ứng viên: JIPV sẽ xác định xem văn hoá ghi tên tác giả của nhóm đó là ABC hay First hay CA và sẽ xem xét PGS TLT có được vào danh sách ISI hay không.

Hiện tại về number thì PGS TLT ok (nếu thống kê exactly). Vấn đề các Editors chưa chú ý nhưng rất quan trọng là tiêu chuẩn được chọn. JIPV đã đưa ra các levels nhưng theo các Editors thì còn phải bổ sung thêm điều kiện để tránh những trường hợp chỉ là tác giả phụ. Editors nên trao đổi thêm về this issue.

Nhận định chung của JIPV là First (or the order of contribution) and ABC là hai xu hướng phổ biến. Mong các Editors tiếp tục tranh luận.

Mọi quyết định của JIPV chỉ dựa vào chứng cứ khoa học, không dựa vào voting. Do đó Editors are free to comment or to debate.

Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

GS Ngang says:

Thảo luận với ý kiến của bác Hoa1950:
PGS. Thước vượt chuẩn 2X (số bài >8) đối với PGS và >1.5X (số bài >10) của GS, tức là PGS Thước nếu bây giờ được phong ngay là GS cũng là GS “xịn”, sao bác lại nói “được ra khỏi danh sách ứng viên dỏm là tốt rồi”?
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
GS Ngang edited this topic 2 months ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Tôi thích JIPV là ở chổ KHOA HỌC và HOÀ BÌNH. JIPV đúng là một Journal, không giống như các nơi khác chỉ toàn “đánh nhau”.

Nhân đây tôi xin giới thiệu một người hàng đầu trong giới Toán học hiện này, nhóm của anh dùng ABC:

www.math.ucla.edu/~tao/preprints/

Vài lưu ý: 3 huy chương Olympic đồng, bạc, vàng, Field Medal và hàng loạt giải thưởng khác, tất cả các tạp chí hàng đầu trong Toán đều có tên anh ấy, anh ấy mới 35.

Các bác vào wiki đọc về anh này: en.wikipedia.org/wiki/Terence_Tao

Nếu ta xét theo First author thì anh này mệt.
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

Tôi đề nghị để nằm trong danh sách công bố nhiều ISI thì ngoài tiêu chuẩn về định mức bằng cách đếm bài, ứng viên phải đạt
+ Tối thiểu số bài có tên đầu hoặc CA = 1/2 so với tiêu chuẩn.
+ Nếu bài có tên đầu hoặc CA thuộc tạp chí TOP thì miễn yêu cầu trên.

Với loại xếp tên ABC thì các bác đề nghị thêm. Tôi không rành.
Tôi cũng nghĩ nên đổi tên danh sách này thành một cái tên có tính trang trọng hơn vì với cái tên như hiện nay làm nhiều người cứ hiểu lầm cứ có nhiều báo là được.

Ngoài ra xin các bác cho ý kiến về việc có nên sắp xếp danh sách của các nhà khoa học có nhiều bài theo lĩnh vực nghiên cứu/ngành hay không. Cá nhân tôi thấy kiểu sắp xếp hiện nay là hơi rối, việc tra cứu tìm một vị nào đó mình quan tâm là không dễ.
Posted 2 months ago. ( permalink )

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Có bài không để CA là ai:

annals.math.princeton.edu/annals/2009/169-2/annals-v169-n…

Tôi nghĩ first, CA chưa phải là tối ưu.

Danh sách sắp xếp theo ngành cũng hay, nhưng dễ làm cho người của một số ngành chán nãn vì ngành họ công bố ít quá, nên cẩn thận. Tra cứu thì có gì khó, dùng Find trong browser là có ngay.

JIPV đã được xây dựng công phu, mọi thay đổi nên cẩn thận, nếu không chúng ta bị cười thì nguy.
Posted 2 months ago. ( permalink )

Tuan Ngoc@ says:

Trong link này, Admin cũng đã nêu quan điểm về danh sách ISI:

www.flickr.com/groups/giaosudom/discuss/72157623509000309/

Nhìn chung, việc đánh giá giỏi thì không phải dễ. Các bác chú ý đề nghị của bác Tổng Đài 1080 và trả lời của Admin.

Tôi thấy ý kiến này có thể chấp nhận được: “JIPV sẽ xác định xem văn hoá ghi tên tác giả của nhóm đó là ABC hay First hay CA và sẽ xem xét PGS TLT có được vào danh sách ISI hay không.”

Vấn đề bây giờ mọi người nên thảo luận để yêu cầu Admin thêm điều kiện gì đó nhằm giảm tác giả phụ có nhiều bài vào danh sách.
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

Tôi không đồng ý với ý kiến của bác Hội viên hội Toán học. Những người làm khoa học thật sự khi nhìn vào danh sách này không hề chán nản, không hề nghĩ rằng do ngành mình khó nên khó đăng báo cả mà trái lại họ lại có thể nghĩ với số công bố ít ở ngành mình như thế thì mình cũng thừa sức có trong danh sách này. hì hì. Tôi thì thấy nhìn vào mấy vị cả trăm bài ISI thì mới nản thôi.
Vả lại, chẳng có nhà khoa học nào lại đi so sánh ngành mình với ngành khác cả vì so sánh như vậy rõ ràng vô lý.
Tra cứu tên thì có thể không khó khăn, nhưng bây giờ tôi muốn tìm xem 5 vị có số bài nhiều nhất của ngành Toán là những vị nào thì bác chỉ cho tôi xem tôi phải tìm làm sao cho tiết kiệm thời gian nhất?
Posted 2 months ago. ( permalink )

Hội Viên.Hội Toán Học says:

@inhainha: Thật ra tôi và mấy người bên Tin học, Sinh học, Hoá học,…. từng “đấu võ mồm”. Họ bảo “mấy thằng làm lý thuyết” thì dễ đăng…… Tôi không phản đối phân chuyên ngành, chỉ muốn giữ hòa khí thôi. Tôi nghĩ việc động viên là rất quan trọng.

Hơn nữa tôi thấy công bố ISI của ta thật sự không nhiều nên việc xem theo ngành chắc không khó. Nói gì thì nói, việc giữ hoà khí, tránh “xảy ra chiến tranh”, động viên là điều cần thiết.
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

“Họ bảo “mấy thằng làm lý thuyết” thì dễ đăng”

Đó là những lời lẽ ngụy biện của mấy ông dỏm, bác Hội viên hội Toán học chấp làm gì. Cái chính của việc sắp xếp ở đây chủ yếu là giúp cho những em SV, những nhà khoa học tương lai dễ tra cứu, so sánh đối chiếu và giúp họ tìm được cho mình một supervisor xịn. Em thuộc ngành cơ học, số vị nhiều bài “ít xỉn” mà em còn ủng hộ sắp xếp huống chi là bác thuộc ngành Toán học.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

vuhuy.number says:

Có cần làm thế không? Không nên “sỉ nhục” và làm “tự ái” những ngành khác. Sinh viên, NCS thì không khó để tìm thầy theo danh sách. Họ chỉ cần lọc theo trường, theo viện là ra ngay. Đúng là “ngụy biện” là nghề của mấy ông dỏm, nhưng cũng nên tránh gây xung đột giữa các ngành.

Về ông TLT, JIPV nên tôn trọng quy định của mình, cái gì đúng với quy định thì phải thực hiện, nếu có thêm quy định mới thì khác.
Posted 2 months ago. ( permalink )

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Các bác vào ISI mà xem, giới Toán học thế giới hầu hết dùng ABC, có một số nhóm ở VN dùng first. Việc này JIPV hết sức cẩn thận. Cách tốt nhất là quan sát xem nhóm ghi tên tác giả theo kiểu gì.

Vế sắp theo chuyên ngành, như tôi đã nói là không nên làm nãn chí những ngành khác. Xếp theo chuyên ngành thì tôi còn khoái là đằng khác, vì sao? Toán có rất nhiều…. Tôi phải tự hào chứ, nhưng sao tôi khuyên là không nên? Vì sự nghiệp chung thôi (hình như có mùi lãnh đạo nhỉ? Nhưng tôi thật lòng khuyên như thế).
Posted 2 months ago. ( permalink )

soixich-education says:

Topic: Số lượng tác giả trong một bài báo và thứ tự của Tác Giả:
Nói chung đối với một NCS đang làm Ph.D thì số lượng tác giả không quan trọng. Quan trọng là NCS phải được là First author hay không. Vì nếu NCS chỉ được Co-author (from Second- to the second last author) ngay với nhiều papers thì cũng không được tốt nghiệp. Mọt số khoa mạnh thì yêu cầu 3 papers, khoa yếu thì 1 paper là tốt nghiệp. Như vậy First author là rất quan trọng cho một NCS để tốt nghiệp Ph.D. Dĩ nhiên last author là advisor của họ. Như vậy đối với Ph.D, bài báo có bao nhiêu author không quan trọng trong mục đích của họ. Tuy nhiên một Paper khoảng Impact factor 3-5 mà list author 10-15 thì cũng xấu hổ, không phải cho First author mà cho nhóm nghiên cứu của họ (Vì khi nhìn vào các nhà khoa học khác sẽ đánh giá nhóm này không nghiên túc và ngoại giao nhiều). Điều này sẽ ảnh hưỡng nếu họ là Reviewer trong những paper trong tương lai. Và long author list thường xẩy ra ở các nưóc khoa học đang phát triển như China, Korea). Nhiều bài chỉ có vài ba thí nghiệm mà list authors đến mưới mấy người.

Tuy nhiên nếu firts author là Research Scientist hoặc là Professor class thì càng nhiều tác giả ngoại giao sẽ bất lợi cho họ trong khi xét từ trợ lý nghiên cứu lên nghiên cứu viên chính hoặc từ PGS lên GS.
Thông thường cách tính như sau:
– Nếu là một tác giả thì họ sẽ nhận 100% điểm khi xét.
– Nếu là 2-5 tác giả thì sẻ là 70%, 60%, 50%, và 40%.
Như vậy càng nhiều tác giả thì bất lợi cho họ. Nếu họ có nhiều bài trong năm thì không sao, nhưng chỉ một bài/nam mà nhiều tác giả thì không tốt.
– Không ai phủ phận first và corresponding là quan Trọng nhất.
Về thứ tự author trong một paper bình thường thì hầu hết (không nói là toàn bộ thí nghiệm điều do first author làm. trong trường hợp 2 người làm bằng nhau thì họ sẽ chú thích là first và Second là ngang nhau trong contribute (trường hợp chú thích 3 người thì rất hiếm trong các paper bình thường, Impact factor <5).
Tóm lại: Paper càng ít author càng tốt (ngoại trừ những nghiên cứu liên quan đến gene map). Thường những papers nhiều tác giả thường là những Lab yếu và Advisor cũng yếu. Họ đưa thêm Author ngoại giao vào (thường là những Prof. yếu) để sau này nếu nhóm đó có paper thì cũng ngoại giao lại (cọng sinh để cùng phát triễn mà).

Riêng về thứ tự ABC thì có một vài nhóm làm nhưng first và corresponding author thì chắc chắn là không ABC. Vì nếu ABC trong những papers của Cell, nature Science, PNAS…thì là đại nạn và sẽ kiện tụng ngay. Bởi vì anh chỉ cần 1-2 papers với first author trong những tạp chí trên thì cuộc đời khoa học của anh sẽ thay đồi ngay (rất dễ kiếm 100.000 USD/năm trong những công việc nghiên cứu tới).
Vài dòng bình loạn, nếu sai các Bác sữa giùm.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
soixich-education edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Xin tiếp thu và cảm ơn các ý kiến khoa học của các Editors. JIPV sẽ nghiên cứu các vấn đề liên quan. Tiêu chuẩn chọn vào danh sách ISI sẽ có thay đổi theo hướng hạn chế tác giả phụ vào danh sách. Tuy nhiên, các con số sẽ không đổi. Vậy Editors tạm ngưng tranh luận về vấn đề này nếu không có phát hiện gì mới. PGS- TS Trần Linh Thước sẽ được xét vào danh sách ISI sau khi chuẩn mới được công bố. Các trường hợp trong danh sách ISI cũng sẽ được xem xét lại theo chuẩn mới.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

CÔNG CỤ TRA CỨU: Gần đây Editor Sông Hồng và Editor inhainha có tranh luận về công cụ thống kê công bố khoa học. Xét thấy tình hình căng thẳng, JIPV xin mời hai Editors và các Editors khác tham gia tranh luận về chủ đề này trong mục này. JIPV đã chuyển các tranh luận liên quan bên mục Submission sang bên đây (các bài trong mục này không bị xoá):

======================================================
inhainha says:

đề nghị JIPV xác nhận lại những thông tin mà tôi đã cung cấp ở trên:
+ PROBABILITY THEORY AND RELATED FIELDS thuộc top 10 chuyên ngành ANALYSIS
+ Những bài ông Thắng đã submit trong THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS trước năm 1996 (là năm mà tạp chí này bắt đầu nằm trong hệ thống ISI) không được công nhận trong ISI
+ Ông Thắng có 1 bài SCIE thuộc hạng cuối đó là tạp chí Memoirs of Faculty of Science, Kyushy University.
Sample paths of random linear operators in Banach spaces
DH Thang – Memoirs of the Faculty of Science, Kyushu University. …, 1992 – J-STAGE
joi.jlc.jst.go.jp/JST.JSTAGE/kyushumfs/46.287?from=Google
www.scimagojr.com/journalsearch.php?q=12995&tip=sid&a….
xin cám ơn

Đính chính: xin lỗi, thông tin về tạp chí Memoirs of Faculty of Science, Kyushu University thuộc SCIE là không chính xác, tôi đã nhầm tên tạp chí này với tạp chí Memoirs of the Kyushu University, Faculty of Engineering
Hiện nay tạp chí Memoirs of Faculty of Science, Kyushu University, series A, Mathematics đã đổi tên thành Kyushu Journal of Mathematics và chỉ trở thành SCIE từ năm 2006. Như vậy bài của ông Thắng trong tạp chí này vào năm 1992 không được công nhận thuộc SCIE
www.jstage.jst.go.jp/browse/kyushumfs/_vols
www.scimagojr.com/journalsearch.php?q=7500153108&tip=…
======================================================

Sông Hồng says:

To inhainha:

> hì hì, bác sông Hồng ơi, em nghĩ bác nên xem lại khả năng tra
> Web of Science mới đúng.
> Em tra bằng phần mềm Harzing Publish or Perish thì ra tả pí lù
> các tạp chí cả ISI và non-ISI. Trong đó em lọc một số các tạp chí
> và kiểm tra xem nó có thuộc ISI không

Bác dùng một phần mềm khác, có nghĩa là bác thừa nhận không có phương tiện kỹ thuật để dùng Web of Science ?

JIPV tuyên bố dùng Web of Science. Cho nên việc bác dùng bất cứ phần mềm nào khác là không thích hợp, không được phép.

Hai phần mềm khác nhau nếu chúng đem lại 2 kết quả khác nhau thì đó là vấn đề độ tin cậy của ít nhất 1 trong 2 cái đó, không phải vấn đề của người tra cứu.
Tự bác cũng thấy cái mà bác tra ra “tả pí lù”. Hành động “em lọc một số các tạp chí và kiểm tra xem nó có thuộc ISI không” rất đáng lo ngại, vì danh sách ISI thay đổi theo thời gian.

Thế thì dựa vào đâu bác bảo rằng “em nghĩ bác nên xem lại khả năng tra Web of Science mới đúng”??? Kết luận đó hiển nhiên là thiếu căn cứ

BẰNG CHỨNG LÀ: Kết quả tra cứu Web of Science của tôi cho trường hợp ĐHT trùng hoàn toàn với kết quả vừa công bố của the 4th Managing Editor, và khác với kết quả của bác.
======================================================

inhainha says:

@Sông Hồng:
Bác lưu ý cho là em dùng phần mềm khác không có nghĩa là em không thể dùng những phương tiện khác nhé bác.

JIPV tuyên bố dùng Web of Science hay không thì em không biết. Nhưng chắc chắn JIPV không tuyên bố “CHỈ” công nhận kết quả của Web of Science. Nếu thế thì cần gì phải phản biện nữa phải không bác? Bác admin vào xác nhận giúp nhận định của em nhé.

[trích]
Hai phần mềm khác nhau nếu chúng đem lại 2 kết quả khác nhau thì đó là vấn đề độ tin cậy của ít nhất 1 trong 2 cái đó, không phải vấn đề của người tra cứu.
[hết trích]
Nhận định này của bác, em không hoàn toàn đồng ý. Bất kỳ một công cụ nào cũng đều có rủi ro vì vậy người tra cứu phải lường trước được những thiếu sót và sử dụng đồng thời các công cụ khác nhau để tăng độ chính xác cho tra cứu của mình. Người tra cứu không thể chỉ chăm chăm vào một công cụ rồi phủ quyết những công cụ khác như bác đang đề cập như vậy.

Ở bài trước em cho rằng bác cũng nên xem lại khả năng tra Web of Science thì cho phép em rút lại lời nói trước. Và qua lần trả lời của bác ở trên, em xin nói lại là bác nên xem lại khả năng tra cứu tạp chí, nên biết sử dụng nhiều công cụ để nâng cao tính chính xác hơn.

Hiện nay, có một số công cụ để tra cứu, tìm hiểu số bài báo của cá nhân gồm:
Web of Science:
apps.isiknowledge.com/WOS_GeneralSearch_input.do?product=…
Nhưng trang này có nhược điểm chỉ tra cứu được những bài từ 1993 trở về sau, việc bác tra cứu được những bài ở những năm trước đó thì em cũng không rõ, em rất vui mừng nếu bác chỉ điểm cho chỗ này

Scopus
www.scopus.com/search/form.url

Pubmed
www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed

Google scholar
scholar.google.com

Phần mềm Harzing Publish or Perish
www.harzing.com/pop.htm

Còn để tra cứu thứ hạng tạp chí, thống kê số tạp chí của các quốc gia thì dùng trang này:
www.scimagojr.com/index.php

Việc bác và 4th managing Editor có cùng 1 kết quả thì cũng không có gì ngạc nhiên nếu cả 2 bác đều sử dụng chung 1 công cụ. Nếu bác nghĩ bác tra cứu chính xác hơn thì xin bác hãy xác nhận giúp 2 thông tin sau của em là đúng hay sai nhé:

+ PROBABILITY THEORY AND RELATED FIELDS thuộc top 10 chuyên ngành ANALYSIS
+ Những bài ông Thắng đã submit trong THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS trước năm 1996 (là năm mà tạp chí này bắt đầu nằm trong hệ thống ISI) không được công nhận trong ISI

cám ơn bác trước
======================================================

Sông Hồng says:

Tôi luôn chủ trương trao đổi thận trọng và hoà nhã.

A) Về thời đoạn của Web of Science:
Sử dụng thư viện của đại học của tôi, trang web này cho các bài từ 1980 trở lại đây. Các bài được dịch từ tiếng Nga xuất bản 1979 vẫn có thể xuất hiện, nếu chúng được dịch 1980.

B) Câu hỏi PROBABILITY THEORY AND RELATED FIELDS có thuộc top 10 chuyên ngành ANALYSIS hay không là một câu hỏi buồn cười đối với những nhà Toán học. Nó cũng tựa như hỏi: “Mèo mun là một trong 10 loài chó đẹp nhất, có đúng không?” Lý do: Probability and related fields hoàn toàn không phải là Giải tích. Cho nên, đối với những người làm toán thì không nên tra cứu phần mềm nào cho kết quả như trên.

C) 4 bài của ông ĐHT in trong THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS trước năm 1996 (copy ở dưới) đều có trong dang sách ISI của Web of Science. Kết quả tra cứu của the 4th Managing Editor cũng cho thấy như vậy. (Không có chuyện như bác nói.)

19. Title: VECTOR SYMMETRICAL RANDOM MEASURES AND RANDOM INTEGRALS
Author(s): DANG HT
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 37 Issue: 3 Pages: 415-423 Published: 1992
Times Cited: 0

21. Title: MAPPINGS OF STABLE CYLINDRICAL MEASURES IN BANACH-SPACE
Author(s): THANG DH, TIEN ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 27 Issue: 3 Pages: 525-535 Published: 1983
Times Cited: 0

22. Title: ON CONVERGENCE OF MARTINGALES AND GEOMETRIC-PROPERTIES OF BANACH-SPACES
Author(s): THANG DH, TIEN ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 26 Issue: 2 Pages: 379-385 Published: 1981
Times Cited: 0

23. Title: ON SYMMETRIC STABLE-MEASURES ON SPACES LP (1LESS-THAN-OR-EQUAL-TOPLESS-THAN+INFINITY)
Author(s): THANG DH, TIEN ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 25 Issue: 1 Pages: 118-127 Published: 1980
Times Cited: 1
======================================================
inhainha says:

[trích]
Câu hỏi PROBABILITY THEORY AND RELATED FIELDS có thuộc top 10 chuyên ngành ANALYSIS hay không là một câu hỏi buồn cười đối với những nhà Toán học. Nó cũng tựa như hỏi: “Mèo mun là một trong 10 loài chó đẹp nhất, có đúng không?” Lý do: Probability and related fields hoàn toàn không phải là Giải tích. Cho nên, đối với những người làm toán thì không nên tra cứu phần mềm nào cho kết quả như trên.
[hết trích]
Em nghĩ bác đã không thận trọng khi trả lời như thế vì bác chưa hiểu rõ tạp chí PROBABILITY THEORY AND RELATED FIELDS
Bác có thể tham khảo ở địa chỉ sau để biết tạp chí này có nhận đăng các bài thuộc lĩnh vực giải tích không nhé
www.springerlink.com/content/100451/
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

Admin@: JIPV chủ yếu dùng Web of Science. Các công cụ khác vẫn được sử sụng khi cần thiết, nhưng các kết quả tra cứu phải được so lại với Web of Science. JIPV cũng chỉ dùng rankings của Web of Science. Lưu ý thêm rằng một tạp chí có thể được ISI xếp vào nhiều Subject areas, JIPV chọn “the first subject” khi liên kết trực tiếp từ Web of Science sang ISI.

Việc tranh luận trên JIPV phải hoà bình và khoa học, tránh “đánh đấm” vào trình độ của nhau, phải có tình thần học hỏi và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Thấy ai sai thì giúp họ sửa sai,….

Mọi ý kiến đóng góp cho JIPV đều được quan tâm. Tránh “nói bóng nói gió” dễ gây hiểu nhằm đối với một số bác nóng tính trong JIPV.

Xin cảm ơn các Editors và mời các Editors tiếp tục.

Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Editor Sông Hồng: “Probability and related fields hoàn toàn không phải là Giải tích”.

Tôi nghĩ việc xếp tạp chí này vào Analysis cũng không hẳn là sai. Những công trình tầm cỡ về Analysis vẫn có thể được công bố trên tạp chí này vì cơ sở nghiên cứu Probability ở tầm cao có thể là Giải tích hàm, Giải tích ngẫu nhiên, Lý thuyết độ đo,…. Do đó tôi nghĩ việc ISI xếp tạp chí này vào Analysis (nếu có) thì cũng có lí, nhưng tôi không nghĩ tạp chí này là một “first subject” của Analysis.

Một tạp chí có thể được xếp vào nhiều Fields, mọi người phải xem Field nào là chính cho từng tạp chí.

Tạp chí mà mọi người đang trao đổi thuộc “STATISTICS & PROBABILITY” là đúng theo sắp xếp của ISI, và tôi thấy cũng hợp lí.

Do đó việc Editor inhainha chọn ranking của tạp chí này trong nhóm Analysis là không phù hợp. IF của mỗi nhóm tạp chí không giống nhau. Do đó việc Editor Sông Hồng phản công “Mèo mun là một trong 10 loài chó đẹp nhất, có đúng không?” thì nghe cũng có lí. Nhưng trên hết là mọi người không nên ….. như Admin đã lưu ý.

Tôi nghĩ sự hiểu biết của mỗi người là giới hạn (tôi cũng thế), quan trọng là phải biết chia sẽ thông tin cho nhau.

Thiển ý của tôi là như thế, có gì sai thì xin mọi người đóng góp và chỉ bảo. Xin cảm ơn.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 2 months ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

“Em nghĩ bác đã không thận trọng khi trả lời như thế vì bác chưa hiểu rõ tạp chí”. Nếu câu này được viết như “Em nghĩ bác nên xem lại dùm em vì em thấy như thế này………. ” thì sẽ hoà bình hơn.

“Thế mới biết JIPV tuyên bố dùng Web of Science…..”. Nếu câu này được viết lại “JIPV tuyên bố dùng Web of Science, nhưng sao một số người ở đây lại dùng những công cụ khác. JIPV vui lòng giải thích….” thì chắc mấy ông quản trị JIPV không bực bội!

“hì hì, bác sông Hồng ơi, em nghĩ bác nên xem lại khả năng tra
Web of Science mới đúng”. Cười hì hì và lại chê trách khả năng của người khác thì dễ làm người khác bực bội, dù họ sai. Dù cho có bị bác SH đá trước đó thì cũng không nên đá lại, việc đá qua đá lại thì dễ bị “phản lưới nhà”. Nếu bảo “em tra ra thế này, bác xem lại dùm em…” thì chắc sẽ hoà bình hơn.

“…. là một câu hỏi buồn cười đối với những nhà Toán học”. Chỉ cần cho biết đúng hay sai và lí do là được rồi. Nếu “buồn cười” thì dễ sinh mâu thuẫn. Ngay cả những “GS, PGS, TSKH” của ta đôi khi còn lúng túng trong việc phân biệt bài báo ISI, nhiều vị tra danh sách tạp chí ISI và thấy mình từng có bài trong một tạp chí ISI và tự sướng “bài của tớ là bài ISI nhé”; hay có vị phán “IF của Vietnam Journal of Mathematics là 0.05…..” (nhưng thật ra đó là MCQ trên Math. Scinet, tạp chí này còn lâu mới là một ISI, vị này có nhiều bài ISI, là GS.TSKH, có chân trong HĐ học hàm, HĐ của cái Qũy,…)

Vài trao đổi của một người làm toán vừa yếu lại vừa nghèo, có gì quá đáng thì xin các bác chỉ bảo.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

inhainha says:

trong cái rank Statistics & Probability có điều gì đó không ổn, em thấy đa số đó là các tạp chí thuộc lĩnh vực y sinh và kinh tế, những ngành này IF rất cao, một tạp chí toán xác suất thuần túy không thể nào chen vào nhóm này được vì đa số các tạp chí toán thuần túy có IF thấp hơn rất nhiều so với nhóm trên. Vì vậy một nhà nghiên cứu toán thống kê thuần túy sẽ nhiều khả năng không bao giờ nộp được bài trong top 10
Posted 13 hours ago. ( permalink | edit | delete )
======================================================

connan2010 says:

@ Inhainha & JIPV: cái này mình đã nói trước rồi. Cái ranking của ISI không thể nào chính xác được đâu. Nó có nhiều điều không hơp lý lắm. Nếu chúng ta xét số lượng thì ok. Nhưng nếu xét có phải bài thuộc top hay không thì phải cẩn thận. Chằng hạn cái Bulletin of the AMS cũng thuộc top. Nhưng trước đây thì cái này nó đăng paper. Còn hiện giờ nó chỉ đăng tóm tắt các paper thôi. Cho nên có bài trên Bulletin of the AMS cũng không nói được gì. Một tạp chí khác là Journal of Functional Analysis cũng là 1 tạp chí rất tốt nhưng chỉ được vào class Q2, trong khi nam 2006 theo bảng xếp hạng của ISI thì nó đứng thứ 11!!! Vì thế mình nghĩ chúng ta nên cẩn thận khi xét bài nào thuộc top :D.
Posted 2 months ago. ( permalink )

TPHCM says:

Bác sợi xích ngành Y-sinh? bác nói khá chính xác, tuy nhiên tôi có ý kiến sau:

1/ Nhiều tác giả thường có trong nghiên cứu lớn trong nghiên cứu lâm sàng vì nhiều trung tâm, nhiều lab. Ngay cả IP 3-5 cũng không có gì ngạc nhiên vì nghiên cứu lầm sàng cần nhiều bác sĩ thu thập mẫu.

2/ GS Ngang chắc là chưa làm GS hay chưa làm ở nước ngoài nhiều năm, hay ngành nào khác.
Ngành Y-sinh không có tiền thì vứt, mà ai có tiền thì có quyền, vì vậy GS có tiền (grant, fund) họ mướn Postdoc, sinh viên làm thì người làm sẽ làm 1st Author (cho tốt nghiệp của họ). Boss tất nhiên là tên cuối cùng là CA. 1 số 1st author kiêm luôn là CA thì ông boss dễ tính hay anh 1 đó cũng có tiền nghiên cứu đâu đó.

3/ Với 15 bài mà GS Ngang bảo làm GS xịn thì còn kém lắm, nên xem bao nhiêu bài từ khi về VN? bao nhiêu bài làm CA? không thể không theo quốc tế được. Tôi nghĩ cứ theo đề nghị của GS Tuấn là tốt. PGS có factor H>11, GS xịn H>20
Tác giả 1 và CA cho 100% điểm của IF. Tác giả 2 thì 90%, 3 thì giảm 80% thì hợp lý. Giảm tới 40% là vừa.

Tôi thì cho rằng GS Thước có tầm cở tại VN hiện nay, chứ GS xịn thì phải tầm Quốc tế.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
TPHCM edited this topic 2 months ago.

Hoa1950 says:

Có lẽ các bác xem LLKH của GS Trần Linh Thước sau đây sẽ rõ thêm.
khcn.vnuhcm.edu.vn/source/QuanLyKhoaHoc/Tho_LyLichNhaKhoa…
Posted 2 months ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: JIPV đã thống nhất tiêu chuẩn chọn ứng viên vào danh sách ISI. Các Editors xem và cho ý kiến (nếu có).

Căn cứ tiêu chuẩn ban hành ngày 24/5/2010, PGS.TS. Trần Linh Thước không được chọn vào danh sách ISI.

Nhận xét mở rộng: Căn cứ vào PGS Trần Linh Thước’s homepage and Web of Science, JIPV thấy rằng ông này không trung thực or innocent trong việc liệt kê công bố khoa học trong ông’s homepage. Cũng có thể vị này chưa biết how to list a publication. For example:

1 Induction of glutathione peroxidase by linoleic acid hydroperoxide in H. mrakii, Agricultural Biological Chemistry, , 1990
2 Purification and characterization of glyoxalase I from H. mrakii, Journal of Fermentation and Bioengineering, , 1991
3 Purification and characterization of methylglyoxal reductase from H. mrakii, Journal of Fermentation and Bioengineering, , 1991

For an international journal, an editor may reject a paper before a refereeing process if the author does not know how to list the references. To identify a publication, its page numbers and the Volume or the Issue cannot be missed. In this case, the author may be either innocent or dishonest; and he or she could not be an acceptable researcher.

More discussions are welcomed.

Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

VỀ CÁC “LOẠI HÌNH” NCKH:

Hoa1950 says:

Xin giới thiệu ứng viên:

– Tên đầy đủ: Ngô Kiều Nhi
– Chuyên môn: Cơ học
– Chức danh: GS. TS
– Công bố ISI: 0 (Nhờ các bác kiểm tra lại)
– Chức vụ: Trưởng phòng Thí nghiệm Cơ học ứng dụng, ĐH Bách Khoa học Tp. HCM, ĐH Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
– E-mail: ngokieunhi@yahoo.com
– Giải thưởng Kovalevskaia 2002
– Lý lịch khoa học:
khcn.vnuhcm.edu.vn/source/QuanLyKhoaHoc/Tho_LyLichNhaKhoa…

Hình trong trang sau:

tim.vietbao.vn/TS_Ng%c3%b4_Ki%e1%bb%81u_Nhi/

vietbao.vn/Xa-hoi/TS-Ngo-Kieu-Nhi-nhan-giai-thuong-Kovale…

Kính gửi JIPV,

Tôi không ở trong ngành công nghiệp cơ khí, không hiểu được đóng góp của ứng viên GS Ngô Kiều Nhi cho ngành nầy có những giá trị đặc biệt (mặc dù không công bố quốc tế). Theo yêu cầu của bác inhainha, tôi xin rút lại submission bài về ứng viên GS Ngô Kiều Nhi. Kính mong JIPV chấp thuận.
Hoa1950
======================================================

JIPV@: Chấp nhận nguyện vọng của Editor.

======================================================

inhainha says:

Thật lòng, xin bác Hoa1950 rút lại submission ở trường hợp GS Ngô Kiều Nhi. Cô ấy là một giảng viên tâm huyết và có nhiều đóng góp cho nền công nghiệp nước nhà. Khoảng năm 1995, cô Nhi được phụ trách phân làm trưởng phòng thí nghiệm cơ học ứng dụng, gọi là phong chức chứ thật ra là bị đẩy đi vì lúc đó thiết bị ở phòng thí nghiệm này chỉ là con số 0 tròn trĩnh thế mà giờ này nếu các bác có dịp ghé ngang phòng thí nghiệm thì sẽ thấy những điều cô Nhi đã làm được có thể xem là thần kỳ. Những việc mà cô Nhi và các cộng sự dưới quyền đã làm được và có hiệu quả xã hội rất cao như:
+ Chế tạo thiết bị cân bằng động (trước đây chưa chế tạo được ở nước ta)
+ Chế tạo thiết bị kiểm định cấu trúc cầu dầm ứng dụng trong đo đạc kiểm định công trình xây dựng (trước đây những thiết bị này đều phải nhờ chuyên gia và thiết bị nước ngoài)
+ Nhiều thiết bị đo và chẩn đoán dao động ứng dụng trong ngành cơ khí …
+Thiết kế chế tạo bộ điều khiển cho máy CNC (là đơn vị đầu tiên chế tạo thành công, sau này có thêm nhiều đơn vị chế tạo được)
Nếu bác nào là dân nghiên cứu ngành cơ khí thì bác không thể nào không biết đến cô Nhi và những tác động mà đóng góp của cô mang lại.
Thưa JIPV, không nên xét trường hợp cô Nhi vì những lý do sau:
+ Cô thuộc yếu tố “Đông Âu”
+ Cô đã nghỉ hưu
+ Đóng góp của cô cho ngành công nghiệp cơ khí có những giá trị đặc biệt mà người ngoài ngành không thể hiểu.
======================================================

JIPV@: Giải trình không thuyết phục. Giải thưởng …. có ý nghĩa khoa học rất thấp. More discussions are needed.
Originally posted 8 hours ago. ( permalink | edit | delete )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 hours ago.

Lá trúc che nghiêng says:

Ở đây tôi thấy chúng ta đụng vấn đề về quan điểm/phương pháp luận.

Nếu xét các khía cạnh:
(1) thuộc yếu tố “Đông Âu”
(2) đã nghỉ hưu
(3) Đóng góp của … cho ngành … có những giá trị đặc biệt mà người ngoài ngành không thể hiểu

thì các ông Trần Văn Nhung, Ngô Thành Phong, Đào Huy Bích, Nguyễn Quý Hỷ… đều nghiệm đúng một cách chuẩn mực. Nếu loại bớt yếu tố (2) “đã nghỉ hưu”, thì các ông Đào Trọng Thi, Đỗ Ngọc Diệp, Đặng Hùng Thắng… cũng hoàn toàn thoả mãn.

Để cho công bằng, chúng ta chỉ có 2 lựa chọn.

Một là, cứ xét tất, không loại trừ ai vì những yếu tố nêu trên.
Hai là, đồng loạt nương nhẹ hơn đối với các trường hợp trên (và những trường hợp tương tự) vì những lý do đã nêu.
Originally posted 2 hours ago. ( permalink | edit | delete )
Lá trúc che nghiêng edited this topic 2 hours ago.

Hoa1950 says:

Các bác thân mến, tôi không quan tâm đến hai khía cạnh:

(1) thuộc yếu tố “Đông Âu”
(2) đã nghỉ hưu.

Còn khi đề cập đến khía cạnh (3) “đóng góp của … cho ngành … có những giá trị đặc biệt mà người ngoài ngành không thể hiểu” thật tình tôi có phần hơi bị lung túng, bởi vì:

i/ Một GS.TS một ngành khoa học tự nhiên, Kỹ thuật phải có công trình ISI ở mức qui định theo tiêu chuẩn của JIPV.

ii/ Hai là, cái giá trị đặc biệt như thế nào mà người ngoài ngành không thể hiểu: Có thể là dạng công bố mật, hoặc không công bố, hoặc thuộc về bí mật công nghệ nên không thể công bố ngay.

Chính hai điều nầy và thêm đề nghị của bác inhainha, nên tôi nghĩ bài gửi đề cử ứng viên Ngô Kiều Nhi chưa được thuyết phục, do đó tôi đã đề nghị JIPV rút lui bài đề cử nầy. Tuy nhiên, nếu bác Lá trúc che nghiêng có ý gì thuyết phục hơn thì cứ đề cử ứng viên nầy.

PS. Tôi có thể nói thêm về hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ có thể chia làm 3 loại hình:

1/ Nghiên cứu cơ bản,

2/ Nghiên cứu ứng dụng,

3/ Nghiên cứu phát triển.

Hai loại hình trên sản phẩm có được sẽ là các ấn phẩm khoa học (các bài báo,sách chuyên khảo, báo cáo,..), trong khi đó sản phẩm của nghiên cứu phát triển là các tri thức không công bố, tiềm ẩn trong các sản phẩm có giá trị sử dụng.

Như vậy “Cái giá trị đặc biệt như thế nào mà người ngoài ngành không thể hiểu” có thể là dạng “Nghiên cứu phát triển”.
======================================================

JIPV@: Vấn đề này rất thú vị, ý kiến của các bác rất hay. Xin mời các bác tiếp tục tranh luận.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Tôi cho rằng vấn đề này khá nhạy cảm và đã bị lợi dụng khá nhiều.

Vấn đề chính là chúng ta quan tâm GS, PGS – đối tượng “sản sinh” ra tiến sĩ (đương nhiên nhiều thứ khác). Do đó chúng ta nên quan tâm đến những nghiên cứu phục vụ đào tạo NCS.

Nghiên cứu tự sản xuất chi tiết gì đó (mà thế giới đã làm được) thì có thể dùng hướng dẫn NCS hay bảo vệ TS được không?

Nếu được, tôi cho rằng cái học vị tiến sĩ đó không còn ý nghĩa: xem thế giới đã làm được gì, ta tự làm lại và thế là được TS! Trời hởi?

Xin mọi người vào Elsivier để xem các tạp chí về machinery or something related. Từ đó mọi người sẽ thấy nghiên cứu bên cơ khí, động lực đối với GS, PGS là phải như thế nào?

Một lần nữa, tôi xin nhấn mạnh: ĐÀO TẠO TIẾN SĨ.

Tóm lại, tôi không đồng ý với Editor inhainha cho lắm! Tôi cũng không tán thành sự “mềm yếu” của Editor Hoa1950.

Vài ý trao đổi. Thân mến!
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

Chào các bác, em xin giải thích cụ thể 3 lý do của em như sau:
+ Thứ nhất: yếu tố Đông Âu. Không phải tự dưng em nại lý do này ra mà đó là vì em nêu lý do theo đúng chủ trương của bác admin đã nhờ em nhắn lời hứa đến bác Đông A cân nhắc yếu tố Đông Âu khi xét các vị đã học từ các nước này trừ các vị ngồi trong hội đồng xét học hàm. GS Ngô Kiều Nhi không ngồi trong hội đồng học hàm lần nào.

+ Thứ hai: GS Ngô Kiều Nhi đã nghỉ hưu, có nghĩa là nghỉ hẳn không còn tham gia công tác đào tạo tiến sĩ gì cả, hình như chỉ còn tham gia giảng dạy cho 1 hoặc 2 lớp ĐH thôi. Xin hỏi các bác xét dỏm vì mục đích gì? Nếu vì đấu tố thì em xin thôi, không ý kiến nữa. Còn nếu vì mục đích tốt đẹp thì em nghĩ nếu xét trường hợp này thì chẳng còn gì là tốt đẹp nữa rồi.

+ Thứ ba: đóng góp lớn cho ngành cơ khí. Nếu các bác cho rằng đóng góp này chẳng có gì lớn lao vì các bác chẳng bao giờ nghe đến thì các bác có thể gửi mail hỏi về GS Ngô Kiều Nhi đến những nhà khoa học uy tín, có nhiều bài trong ngành này như PGS TS Phạm Đức Chính hoặc TS Nguyễn Quốc Hưng trong danh sách công bố nhiều ISI. Email của 2 vị này rất dễ tìm, nếu cần thiết các bác có thể gọi điện cũng được.
Giải thưởng Kovalevskaia theo như bác admin nói là không có ý nghĩa khoa học thì em cũng không phản đối (bác cũng nên để ý rằng em chưa hề nói về giải thưởng này) nhưng mà vì cái giải thưởng vinh danh nhà khoa học nữ này mà bác lại …

@Lá trúc che nghiêng: Trần Văn Nhung, Ngô Thành Phong, Đào Huy Bích, Nguyễn Quý Hỷ ——-> mấy vị này có đóng góp gì cho ngành toán vậy bác mà bác lại lấy so sánh với GS Ngô Kiều Nhi?

[trích] “đã nghỉ hưu”, thì các ông Đào Trọng Thi, Đỗ Ngọc Diệp, Đặng Hùng Thắng… cũng hoàn toàn thoả mãn.
[hết trích]
———> mấy ông này dù đã nghỉ hưu nhưng vẫn còn nằm đủ hội đồng này nọ, vẫn còn hướng dẫn TS nên xét dỏm cũng đúng, còn GS Ngô Kiều Nhi đã nghỉ hẳn rồi bác. Đả kích trở lại một người đã trở thành lịch sử dù đúng hay sai nó cũng chỉ là một công việc vô nghĩa.

[trích]
xem thế giới đã làm được gì, ta tự làm lại và thế là được TS! Trời hởi?
[hết trích]
Những ngành nặng về công nghệ thì không giống như ngành toán của bác được. Bom nguyên tử, điện hạt nhân người ta đã phát minh ra cả 1 thế kỷ rồi, mà VN mình có làm được đâu. Nếu có nhà khoa học VN làm được thì chẳng lẽ bác cũng lại nghĩ “thế là được TS hả trời” à?. Nguyên lý, lý thuyết là một chuyện, nhưng những gì thuộc về công nghệ thì đôi khi nó vẫn còn là bí mật mà không phải mình tự dưng có được đâu bác. Hoặc phải mua cả công nghệ hoặc phải tự mài mò nghiên cứu để làm chủ nó mà thôi. Những sản phẩm, công trình hàm lượng chất xám cao mà giá thành của nó chỉ bằng 1/10 với tính năng tương đương so với nước ngoài thì điều đó không nhiều ý nghĩa sao bác? Những công trình mà GS Ngô Kiều Nhi đã làm được đều là những công trình tiên phong ở VN, hiệu quả kinh tế cho đất nước là rất lớn.

Bác Hoa1950 không phải mềm yếu mà đó là suy nghĩ thận trọng, có cân nhắc chứ không phải “làm bừa”, không nhận xét những vấn đề mà mình không nắm rõ như một số vị “cứng rắn”.

Tóm lại, nếu việc đề cử này xảy ra thì em cho rằng đó là một thất bại của JIPV mà thôi. “Đánh” để người ta thấy đó làm gương chứ “đánh” để người ta … thì có khác gì vụ “đánh” bà Trần Ngọc Sương của tỉnh Cần Thơ đâu.
Posted 2 months ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: “Giải thưởng …. có ý nghĩa khoa học rất thấp”

Editor Inhainha: ” Giải thưởng Kovalevskaia theo như bác admin nói là không có ý nghĩa khoa học thì em cũng không phản đối (bác cũng nên để ý rằng em chưa hề nói về giải thưởng này) nhưng mà vì cái giải thưởng vinh danh nhà khoa học nữ này mà bác lại …”

Phạt Editor inhainha 50.000 vnđ. Lí do: trích dẫn sai.

Yếu tố Đông Âu: Đã thể hiện qua việc giảm chuẩn.

Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Lá trúc che nghiêng says:

> Xin hỏi các bác xét dỏm vì mục đích gì? Nếu vì đấu tố thì em xin thôi,
> không ý kiến nữa. Còn nếu vì mục đích tốt đẹp thì em nghĩ nếu xét
> trường hợp này thì chẳng còn gì là tốt đẹp nữa rồi.

Tôi chưa hề nghe nói JIPV có mục đích đấu tố.
Vì sao “nếu xét trường hợp này thì chẳng còn gì là tốt đẹp nữa rồi” ?
Kết luận thật là cảm tính. Không hề thấy inhainha giải thích.

> Trần Văn Nhung, Ngô Thành Phong, Đào Huy Bích, Nguyễn Quý Hỷ …
> mấy vị này có đóng góp gì cho ngành toán vậy bác mà bác lại lấy
> so sánh với GS Ngô Kiều Nhi?

Lại thêm một câu đầy cảm tính nữa. Nếu tôi hỏi lại:
“Bà Ngô Kiều Nhi này có đóng góp gì cho ngành …mà bác lại lấy so sánh với mấy GS kia?” thì ít nhất về mặt lôgic câu đó không tồi hơn câu của inhainha.

Xin nhắc lại Yếu tố thứ ba do chính inhainha nêu ra:
(3) Đóng góp của … cho ngành … có những giá trị đặc biệt
mà người ngoài ngành không thể hiểu
Vì thế, tôi thấy không cần giải thích đóng góp của mấy vị kia cho bác.

> trích] “đã nghỉ hưu”, thì các ông Đào Trọng Thi, Đỗ Ngọc Diệp,
> Đặng Hùng Thắng… cũng hoàn toàn thoả mãn. [hết trích]
> mấy ông này dù đã nghỉ hưu nhưng vẫn còn nằm đủ hội đồng này nọ,
> vẫn còn hướng dẫn TS nên xét dỏm cũng đúng, còn
> GS Ngô Kiều Nhi đã nghỉ hẳn rồi bác.

Chỗ này inhainha không hiểu câu tôi viết “Nếu loại bớt yếu tố (2) “đã nghỉ hưu”, thì các ông Đào Trọng Thi, Đỗ Ngọc Diệp, Đặng Hùng Thắng… cũng hoàn toàn thoả mãn.”
Câu này có nghĩa là các ông ấy chưa về hưu, nhưng thoả mãn 2 điều kiện (1) và (3).
Các ông ĐN Diệp, ĐH Thắng, ĐH Bích, NQ Hỷ cũng không nằm trong hội đồng nào.
Các ông TV Nhung, NT Phong, ĐH Bích, NQ Hỷ, ĐT Thi không còn hướng dẫn NCS.
Cho nên lập luận nói trên của inhainha về bà NK Nhi là thiếu thuyết phục.

> Tóm lại, nếu việc đề cử này xảy ra thì em cho rằng đó là một thất bại của JIPV

Vì sao đó là một thất bại?
Có thể thấy inhainha đã để cho tình cảm lấn át lý trí trong trường hợp NK Nhi.

Bài trước tôi đã viết:
Để cho công bằng, chúng ta chỉ có 2 lựa chọn.
Một là, cứ xét tất, không loại trừ ai vì những yếu tố nêu trên.
Hai là, đồng loạt nương nhẹ hơn đối với các trường hợp trên
(và những trường hợp tương tự) vì những lý do đã nêu.

Tôi đề nghị chấp nhận phương án hai. Mong JIPV xem xét.
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

@lá trúc che nghiêng: mong bác đừng “chơi chữ” với em. Ở bài đầu em đã giả thích rõ ràng những đóng góp của GS Ngô Kiều Nhi đối với ngành cơ khí, rồi em hỏi bác những vị bác liệt kê đóng góp gì mà lại so sánh đánh đồng những vị của bác với GS Ngô Kiều Nhi thì bác lại bắt bẻ? Còn cái gọi là thỏa mãn yếu tố 3, bác thử liệt kê đóng góp của các vị bác nêu xem, ở đây có nhiều người làm toán, họ sẽ trả lời công tâm về đóng góp “lớn lao” mà các vị Thi, Diệp, Thắng …
Những vị bác nêu ra dù không còn hướng dẫn NCS thì cũng còn ngồi hội đồng này nọ (ông Thi), vẫn moi tiền nhà nước (ông Diệp, ông Thắng, ông Hỷ), vẫn là rào cản cho nền khoa học nước nhà nên xét là đúng (bác có hiểu từ “nghỉ hẳn” không vậy?).

Nhiều bác học ngành toán ở trên đây (có cả bác) thường hay sử dụng câu phát biểu khi xét chất lượng một tạp chí mà chẳng “đong, đếm” được , đó là “đối với giới toán học trong nước, không có ai nói tạp chí A thuộc top cả” hoặc “đối với dân toán, chẳng ai nói tạp chí B không phải top”. Có bao giờ em bắt bẻ đâu mà bác lại hay bắt bẻ thế.

nếu xét trường hợp này là một thất bại thì trước khi đưa ra lý do của mình vì sao thất bại, em muốn JIPV tuyên bố lại một cách đầy đủ mục đích của tạp chí này là gì?

Về tình cảm lấn át lý trí thì em xin thưa thế này, em chẳng mắc nợ gì với GS Ngô Kiều Nhi cả, mà đáng lẽ ra em phải oán cô vì cô đã từng đánh rớt em 1 môn, nhưng với em thì đam mê khoa học trong em cũng xuất phát từ tấm gương của GS Ngô Kiều Nhi và cho đến tận bây giờ, em vẫn suy nghĩ rằng em sẵn sàng đánh đổi sự nghiệp với những bài ISI của em để có sự nghiệp như của cô.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

Tuan Ngoc@ says:

Ngài Inhainha phát biểu “nhưng với em thì đam mê khoa học trong em cũng xuất phát từ tấm gương của GS Ngô Kiều Nhi và cho đến tận bây giờ, em vẫn suy nghĩ rằng em sẵn sàng đánh đổi sự nghiệp với những bài ISI của em để có sự nghiệp như của cô.”

Chuyện thật nhà tôi (chỉ kể chuyện, không ám chỉ ai): Thằng cháu của tôi lúc nhỏ có đọc sách Tài Năng và Hiếu Học – Hàm Châu, có bài viết ca “Đào Trọng Thi” lên mây. Nó đã ôm ấp “tấm gương” đó cho đến ngày nó được xem Tạp Chí GS Dỏm. Nó tức giận quá và đốt quyển sách đó rồi.

Tôi thấy bác Hoa1950 đã rút bài lại là tốt rồi, tác giả rút bài thì tạp chí làm sao đăng được? Có người gửi thì JIPV mới xét nên Ngài Inhainha có thể tạm thời ngủ ngon 🙂
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tuan Ngoc@ edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

@Tuan Ngoc: nếu bác có ý kiến khách quan, khoa học thì em rất hoan nghênh, còn bác chỉ comment kiểu “đá xoáy”, “mỉa mai” thì xin mời bác đến chỗ khác cụ thể là chỗ mấy ông dỏm ấy.
Kiểu ví von của bác so sánh em với thằng cháu của bác và việc gán cho em cái mác “GS” em xem đó là kiểu châm chọc có ý đồ xấu. Rất không nên đối với một người đứng đắn, nhất lại là một người mang danh là nhà khoa học.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

vuhuy.number says:

Lại căng thẳng? Hoà bình đâu? Bài viết của bác Tuan Ngoc@ có gì đâu, sao bác inhainha phản ứng ghê thế! Có gì không đồng ý thì nói ra, “đánh đấm” là rất dở trên JIPV.

Xin giới thiệu bài viết của GS Tuấn liên quan đến cái mới trong một luận án tiến sĩ, hy vọng có thể cung cấp thêm thông tin liên quan:

nguyenvantuan.net/education/3-edu/525-ban-ve-cai-moi-tron…
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

@gửi các bác editors: nếu các bác không đồng ý quan điểm của em thì các bác nên dùng lý lẽ để phản bác và đối tượng là GS Ngô Kiều Nhi, chứ các bác đừng dùng ngôn từ đả kích, châm chọc cá nhân em sẽ dẫn đến những đả kích cá nhân qua lại không hay.
Lúc đầu bác Tuanngoc dùng từ “GS” để gán cho em sau đó sửa lại thành “Ngài”. Và tại sao bác dùng từ “ngủ ngon”?. Dù có sửa lại thì lời lẽ của bác cũng chứng tỏ một sự thiếu thiện chí khi tranh luận. Ai cũng có mơ ước, cũng có thần tượng hoặc nói tổng quát đó là một niềm tin cá nhân. Tại sao lại phải châm biếm niềm tin của người khác?
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

Sông Hồng says:

1) Inhainha viết “Ai cũng có… thần tượng”. Vậy khi giới thiệu các ứng viên khác, inhainha có nghĩ rằng mình đang (có thể) đập vỡ thần tượng của một số người hay không?

2) Inhainha xin “Hoa1950” rút lại lời đề cử bà Ngô Kiều Nhi.
Vậy Inhainha có sẵn lòng rút lại tất cả mọi lời để cử của chình mình hay không?

3) Đáng lẽ Inhainha phải thấy đây là cơ hội để nhìn ra sự thật, và chờ đợi sự đánh giá của JIPV đối với bà N K Nhi. Dù cho “Hoa1950” có định rút lời đề cử bà ta, thì Inhainha cũng nên đề nghị cứ giữ nguyên đề cử ấy. Thế mới đúng tinh thần JIPV: Lửa thử vàng.

4) Nếu các editors khác của JIPV thấy “Hoa1950”, theo thỉnh cầu của inhainha, rút lại lời đề cử bà Ngô Kiều Nhi, mà lặng im thì chẳng hoá ra JIPV là mảnh đất của riêng các editors, những người hăng hái vạch trần người khác, miễn không phải là thần tượng của mình? Phải chăng Sự thật chỉ dành cho những người khác? Nếu như thế, thì người ngoài nhìn vào đâu còn có thể trân trọng JIPV được nữa.

Cách ứng xử với trường hợp bà Ngô Kiều Nhi sẽ quyết định uy tín của Inhainha, của các Editors và của cả JIPV trong lòng người đọc.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

chim_nhon says:

Tôi thấy JIPV nên có quy định rõ ràng về ưu tiên những người cần xét dỏm. Tôi thấy thỉnh thoảng lại có yêu cầu kiểu này nên phải xác định xem chúng ta có cần xét đến những nhân vật có yếu tố sau không:

– Đã mất hoặc nghỉ hưu, không tham gia vào tổ chức, hội, hội đồng.
– Yếu tố Đông Âu.
– Yếu tố công an, quân đội.
– Có công lớn trong giảng dạy, đào tạo nhiều tiến sỹ, PSG giỏi.
– Các yếu tố khác mọi người bổ sung.

Với quy định cụ thể như tiêu chí PSG/GS dỏm có tiêu chí gì, hy vọng JIPV sẽ ngày càng chuyên nghiệp hơn.
Posted 2 months ago. ( permalink )

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Tôi thấy hiện nay JIPV đã khá rõ ràng về tiêu chuẩn. Tuy nhiên nếu ai thấy gì cần bổ sung thì cũng nên đề nghị. Tôi thấy có một số ông tướng đã bị phong dỏm vì mấy ông này bên cạnh phục vụ trong QĐ, lại còn là cái máy cái sản sinh ra GS, PGS dỏm, nghĩa là họ lại thuộc các HĐHH. Có ông còn lạm dụng “sức mạnh” để ra văn bản chống lại ISI. Thật là dả man.

Tôi có góp ý về tranh luận: JIPV đã cho chúng ta, Editors, quyền lực tối cao trong tranh luận trên JIPV. Chúng ta có thể bảo vệ quan điểm khoa học của chúng ta, chúng ta không bị hạn chế, không bị bóp miệng bởi bất kỳ thế lực nào. Tại sao chúng ta không tôn trọng và trân trọng cái đặc quyền đó. Chúng ta thử tìm trong cuộc sống xung quanh ta, liệu chúng ta có thể tranh luận được như trên JIPV không?

Nếu anh sếp của chúng ta là GS dỏm, mà chúng ta tối ngày cứ show chứng cứ khoa học, tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn nọ,…., thì chắc các bác cũng đã biết được chúng ta sẽ “được gì, mất gì” kiểu ĐVK.

Tôi thấy một số bác còn gây sức ép lên JIPV, bảo nếu JIPV không … thì …. Tôi thấy như thế là không hay lắm, chúng ta nên giúp JIPV phát triển hơn là gây sức ép lên họ. Đương nhiên chúng ta cần sự rõ ràng, minh bạch (các bác có được những điều này trong cơ quan nghiên cứu của các bác không?) nên chúng ta mới tranh luận. Mà tranh luận khoa học thì phải có chứng cứ, lập luận khoa học. Có nên mang tình cảm, thần tượng vào đây không?

Theo quy định của JIPV thì editor đề cử ai thì phải có trách nhiệm bảo vệ đề cử của mình trước công luận khi cho phản biện công khai. Bác Hoa1950 đã rút lại bài, nếu ai thấy có thông tin thì cứ submit lại. Chúng ta có quyền tối cao mà, sao chúng ta không thực hiện quyền của mình?

Tôi cũng có gửi những bài mà tôi biết rõ, và tôi cũng đã tham gia trao đổi với công luận. Tôi thấy đây là việc thú vị, hơn là việc “cãi nhau” vô bổ.

Đương nhiên tôi cũng thấy trong phần tranh luận này: nhiều bác đã lập luận rất hay, rất khoa học. Và tôi cũng đã bổ sung những kinh nghiệm đó vào database của tôi. Xin cảm ơn nhiều.

Theo kinh nghiệm thô thiển của tôi: trong giới khoa học nghiệm túc, việc dùng từ ngữ nặng nề để nhục mạ nhau không bao giời mang lại kết quả mong muốn, chỉ cần giải bày nhẹ nhàng, rõ ràng, có lí thì người làm khoa học nghiêm túc không nghe thì mới là điều lạ. Nếu bị người khác đánh vào vai, chúng ta phản hồi hay trả đủa bằng việc đấm vào mặt của đối phương (theo kiểu “cho mày chết” nè) thì cuối cùng không ai chịu nghe ai cả, đối phương có để ta yên không?

Việc chọn phong cách tranh luận cũng phản ánh trình độ khoa học và nhân cách khoa học của mỗi cá nhân.

Vài lời thô thiển, có gì sai thì xin lắng nghe chỉ bảo.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 2 months ago.

Tuan Ngoc@ says:

Tôi không ngờ bài viết của tôi lại làm không khí căng thẳng như thế. Tôi xin chia sẽ những phản ứng tiêu cực. Tuy nhiên tôi không có ý chọc ai.

Bây giờ, tôi xin sửa lại bài theo “yêu cầu”:

======================================================

Nhà khoa học Inhainha phát biểu “nhưng với em thì đam mê khoa học trong em cũng xuất phát từ tấm gương của GS Ngô Kiều Nhi và cho đến tận bây giờ, em vẫn suy nghĩ rằng em sẵn sàng đánh đổi sự nghiệp với những bài ISI của em để có sự nghiệp như của cô.”

Chuyện thật nhà tôi (chỉ kể chuyện, không ám chỉ ai): Thằng cháu của tôi lúc nhỏ có đọc sách Tài Năng và Hiếu Học – Hàm Châu, có bài viết ca “Đào Trọng Thi” lên mây. Nó đã ôm ấp “tấm gương” đó cho đến ngày nó được xem Tạp Chí GS Dỏm. Nó tức giận quá và đốt quyển sách đó rồi.

Tôi thấy bác Hoa1950 đã rút bài lại là tốt rồi, tác giả rút bài thì tạp chí làm sao đăng được? Có người gửi thì JIPV mới xét nên Nhà khoa học Inhainha có thể tạm thời cảm thấy dễ chịu.
======================================================

Xin mời mọi người góp ý cho bài viết của tôi. Thật ra, tôi có viết gì nhiều đâu?
Posted 2 months ago. ( permalink )

vientoan says:

@nguoihammo:

Kính gửi JIPV!

Đã từ lâu đông đảo những người Việt Nam rất muốn biết thực trạng cụ thể của khoa học nước nhà nói chung, và từng nhà khoa học nói riêng. Điều đó sẽ giúp cho Chính Phủ, Nhà Nước, và các cấp quản lý điều phối trong việc sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao này.

JIPV ra đời là một tất yếu, nhất là trong bối cảnh thế giới ngày nay, bối cảnh đất nước đang trông chờ rất nhiều vào đội ngũ các nhà khoa học. Mảnh đất khoa học, nơi mà người người hiểu rằng, đó là nơi trung thực, là đất của những đam mê , tự do, sòng phẳng, chông gai, dấn thân, nghiệt ngã, nhưng vô cùng trong sáng và đẹp đẽ, thế thì những kẻ ngự trị nơi đó phải có tầm vóc như thế nào?

JIPV đã và sẽ góp phần trả lời rất cụ thể về những chủ nhân của mảnh đất khoa học Việt Nam, thực ra họ là ai? JIPV đã và sẽ góp phần làm tỉnh ngộ tất cả chúng ta, trong cơn si mê điên dại với cái danh, trong cái thế giới “hoà cả làng”, thế giới không nên bị quỷ hoành hành.

Rồi đây câu cửa miệng trong dân gian ”Tay ấy tuy là GS(PGS) nhưng hắn cũng khá” chắc chắn sẽ đến! Rồi đây những kẻ dởm sẽ đỡ vênh vang, những hội thảo, hội nghị, đề tài, dự án khoa học sẽ giảm bớt đi, các ngã ba đường phố phải để những thùng chứa những bằng dởm, để chủ nhân của nó là những người còn chút ít nhân cách, có chỗ vứt trả.

Nên coi JIPV là đại diện cho tất cả chúng ta nói ra một sự thật, mà tự mỗi cá nhân đơn lẻ không ai tiện nói. Vì thế chúng ta cũng nên có một thái độ bình thản khi theo dõi danh sách công bố trong JIPV, xem đó như một hệ quả tất yếu của một đất nước cực kỳ lạc hậu, lại trải qua 30 năm chiến tranh, kẻ may người rủi khôn lường, rồi những năm tháng kéo dài trong sự lãn công, gian nan vì miếng cơm manh áo. Biết vậy để sửa, để bước vào cuộc chơi mới, với luật toàn cầu.

Rồi đây trong mỗi lý lịch khoa học cần phải khai rõ, đương sự có bao nhiêu bài trong SCI; SCIE. Rồi đây các công bố trong ISI sẽ phải là một tiêu chí quan trọng nhất, đẻ xem xét tư cách của các thành viên trong các HỘI ĐỒNG KHOA HỌC và các CHỨC DANH…

Bất luận như thế nào thì cuối cùng JIPV đã đều thống kê đầy đủ các công bố của đương sự trong ISI, khiến không ai bác bỏ được, đó là điều quan trọng nhất ! Chính điều này đã làm nên uy tín của JIPV, chỉ có điều JIPV cần phải làm đến cùng, không làm oan và bỏ sót bất cứ đối tượng nào.

Nên chăng không nhất thiết phải có ảnh đương sự, vì yêu cầu này gây cản trở không nhỏ cho các editor. Cần xem xét đồng bộ ở tất cả các ngành. Hiện nay ngành KHOA HỌC GIÁO DỤC, một ngành có ảnh hưởng mạnh nhất đến giáo dục, hầu như còn ít được xét đến.

Khối lượng công việc JIPV rất lớn, nó cần được tổ chức chặt chẽ, cần một đội ngũ editor đông đảo ở tất cả các lĩnh vực. Mong rằng JIPV ngày càng lớn mạnh, và được toàn xã hội ủng hộ về mọi mặt.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
vientoan edited this topic 3 weeks ago.

inhainha says:

@Sông Hồng:
1. Không phải em không hiểu lý lẽ nhé bác. Bác muốn đập vỡ gì đó thì em sẵn sàng nhưng quan trọng là cách phản bác phải dựa trên lý lẽ và lập luận. Chứ dùng những lời lẽ đả kích, châm biếm vào sở thích, đam mê riêng tư điều đó là không chấp nhận.
Ví dụ em mê Đàm Thị Tâm và em thần tượng em ấy, bác có thể đạp đổ thần tượng của em bằng cách nêu ra em Tâm này tính xấu thế này em này gian dối thế kia và có dẫn chững lý lẽ rõ ràng. Em chấp nhận điều đó. Kiểu xách mé như vậy là em không đồng ý.

2. tại sao em lại phải rút lại những đề cử của em khi em biết rằng những vị mà em đề cử là dỏm, là bất tài? Và tại sao em lại không xin bác Hoa1950 rút lại đề cử được khi em biết chắc rằng GS Ngô Kiều Nhi đã có những đóng góp lớn cho nền công nghiệp nước nhà? Bác đừng nên dùng những lý lẽ logic vô cảm để lập luận. Điều quan trọng đó là cái tâm của chính mình đấy bác.

3,4. Dù cho JIPV không xét GS Ngô Kiều Nhi thì thì JIPV cũng không hề mất uy tín gì cả vì thực tế JIPV đã làm đúng theo quy định. còn inhainha này có mất uy tín trong mắt bác hay không thì xin lỗi bác, em không quan tâm đến việc xây dựng hình ảnh trong con mắt của bác.
Theo quy định của JIPV thì JIPV sẽ không quyết định và việc tranh luận vẫn sẽ tiếp tục chừng nào mà ý kiến của các editors không nhất trí hoặc những ý kiến phản đối chưa bị lập luận phản bác.
Xin cho hỏi bác, ý đồ của bài post của bác là gì vậy? Bác rất có khiếu “đốt” đấy.

Các bác editors nên có đánh giá công tâm thái độ tranh luận của inhainha em. Ngay từ bài post đầu tiên em đã rất cầu thị và chân thành đưa ra những lý lẽ của mình. Những phản ứng nóng nảy hơi quá của em cũng xuất phát từ những bài phản bác không khoa học, có chủ đích đả kích cá nhân của các bác mà thôi, thật sự e không bao giờ tự dưng đả kích cá nhân ai trên đây cả.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

vuhuy.number says:

Các bác lưu ý đây là “Phòng tranh luận khoa học của các Editors”. Nếu ta tranh luận không khéo thì dễ bị người khác cười cho xem. Tôi thấy ý kiến của bác Sông Hồng cũng có lí chứ (tuy nhiên bác ấy không nến nói chuyện cá nhân vì đây là nơi tranh luận khoa học), bác inhainha nên xem lại. Do đó tôi nghĩ hai bác hạn chế tấn công cá nhân, chuyển qua tấn công bằng lí luận và chứng cứ khoa học.

Vấn đề tôi nêu ý kiến của GS Tuấn về luận án tiến sĩ. Mọi người thử trao đổi xem. Tôi nghĩ GS là phải làm cái vĩ mô, là “cái máy đẻ” ra tiến sĩ. Khi chúng ta thấy rõ yêu cầu của một luận án tiến sĩ thì chúng ta sẽ ngộ ra GS phải cở nào.

Lúc trước tôi có đọc một bài bao che của Nguyễn Tiến Zũng, anh này phán Trần Văn Nhung là người chủ trương tăng điểm cho các công bố quốc tế nên ông ấy không dỏm. Tôi và đồng nghiệp cứ ôm bụng cười: đúng là nhận thức của anh này quá kém. Anh này đã không phân biệt được trách nhiệm quản lí với yêu cầu đối với một GS. Nói cho cùng, những phản biểu phản cảm thường là hệ quả của sự u mê.

Ví vụ anh Lê Đình Tiến (TS), Thứ trưởng Bộ KHCN, là người chủ trương công bố ISI trong nghiên cứu. Nếu so với Trần Văn Nhung thì anh Tiến phải xứng đáng là Giáo Sư xịn, theo suy nghĩ ngu ngơ của NTZ.

Việc tôi đề cập NTZ là không có ý tấn công cá nhân, ý tôi nói là chúng ta nên xoáy vào tầm cở của GS phải ntn?
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
vuhuy.number edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

Trong danh sách giải thưởng nhà nước năm 2005 có công trình của GS Ngô Kiều Nhi chinhphu.vn/cttdtcp/vi/chinhsachkinhte/congtrinhKHCN.html
Mong các bác đừng phủ nhận uy tín của giải thưởng này vì từ năm 1996 đến nay cũng mới chỉ trao có 3 đợt, mỗi đợt vài chục công trình thôi.
Posted 2 months ago. ( permalink )

Hoa1950 says:

Tôi không ngờ việc tôi xin phép rút lại submission bài về ứng viên GS Ngô Kiều Nhi đã nổ ra nhiều tranh luận. Đối với tôi, người làm nghiên cứu khoa học tôi rất trân trọng dù cho làm ở dạng loại hình nào (Nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, phát triển). Bây giờ, nếu nói rằng ứng viên GS Ngô Kiều Nhi nghiên cứu ở loại hình nghiên cứu phát triển, tức là các sản phẩm khoa học không cần thiết công bố thành các bài báo, bởi vì nó là những tri thức không công bố, tiềm ẩn trong các sản phẩm có giá trị sử dụng. Nếu vậy, tôi tự hỏi rằng ứng viên công bố sản phẩm đó trên các tạp chí không có giá trị để làm gì?
Theo như tinh thần của JIPV đã mang danh GS.TS thì phải có bài ISI ở mức tối thiểu theo một chuẩn qui định nào đó. Các giải thưởng nầy nọ chỉ mang tính chất tham khảo thôi. Vàng thật thì không sợ lửa. Do đó tôi xin phép gửi lại bài về GS Ngô Kiều Nhi bên mục bên Submission như sau:
Tôi xin gửi lại bài để giới thiệu ứng viên Ngô Kiều Nhi dưới đây. Kính gửi JIPV xem xét.
– Tên đầy đủ: Ngô Kiều Nhi
– Chuyên môn: Cơ học
– Chức danh: GS. TS
– Công bố ISI: 0.??? (tôi nghi vấn, và kính nhờ các bác kiểm tra lại)
– Chức vụ: Nguyên trưởng phòng Thí nghiệm Cơ học ứng dụng, ĐH Bách Khoa học Tp. HCM, ĐH Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
– E-mail: ngokieunhi@yahoo.com
– Giải thưởng Kovalevskaia 2002
– Lý lịch khoa học:
khcn.vnuhcm.edu.vn/source/QuanLyKhoaHoc/Tho_LyLichNhaKhoa…

Hình trong trang sau:

tim.vietbao.vn/TS_Ng%c3%b4_Ki%e1%bb%81u_Nhi/

vietbao.vn/Xa-hoi/TS-Ngo-Kieu-Nhi-nhan-giai-thuong-Kovale…

Trao đổi với Hội Viên.Hội Toán Học: Bác nói rằng: “Tóm lại, tôi không đồng ý với Editor inhainha cho lắm! Tôi cũng không tán thành sự “mềm yếu” của Editor Hoa1950.
”. Thật ra tôi “mềm dẽo dai” chứ không phải “mềm yếu” đâu nhé.
Ý kiến của bác dưới đây là đáng quan tâm:
“Tôi cho rằng vấn đề này khá nhạy cảm và đã bị lợi dụng khá nhiều. Vấn đề chính là chúng ta quan tâm GS, PGS – đối tượng “sản sinh” ra tiến sĩ (đương nhiên nhiều thứ khác). Do đó chúng ta nên quan tâm đến những nghiên cứu phục vụ đào tạo NCS. Nghiên cứu tự sản xuất chi tiết gì đó (mà thế giới đã làm được) thì có thể dùng hướng dẫn NCS hay bảo vệ TS được không? Nếu được, tôi cho rằng cái học vị tiến sĩ đó không còn ý nghĩa: xem thế giới đã làm được gì, ta tự làm lại và thế là được TS! Trời hởi? Xin mọi người vào Elsivier để xem các tạp chí về machinery or something related. Từ đó mọi người sẽ thấy nghiên cứu bên cơ khí, động lực đối với GS, PGS là phải như thế nào?
Một lần nữa, tôi xin nhấn mạnh: ĐÀO TẠO TIẾN SĨ.
Tóm lại, tôi không đồng ý với Editor inhainha cho lắm! Tôi cũng không tán thành sự “mềm yếu” của Editor Hoa1950.
Vài ý trao đổi. Thân mến! ”
Ngoài ý kiến của bác Hội Viên.Hội Toán Học, tôi chân thành cảm ơn ý kiến của bác khác tham gia thảo luận.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Hoa1950 edited this topic 2 months ago.

chim_nhon says:

Các giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước, vv… cũng phải xem xét cẩn thận. Vừa rồi có người đang kêu công trình “nghiên cứu thành công giải pháp phá thuỷ lôi” của ĐHBK HN, do Giáo sư Vũ Đình Cự lập nhóm là công trình “đạo”. Nếu đúng như thế thì quả thực chẳng tin cái gì made in Vietnam cả.

Source: www.boxitvn.net/bai/4404
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

Xin thưa bác chim_nhon, công trình đạo lại là một vấn đề khác rồi, chẳng liên quan gì đến chất lượng giải thưởng cả. Vấn đề xử lý đạo văn thì bất kỳ một tạp chí hay giải thưởng nào cũng đều có khả năng đối mặt, chứ không chỉ made in Vietnam mới có, bác nên có đánh giá công bằng. Mang danh khoa học để rồi phủ nhận những đóng góp hữu ích của những cá nhân đối với xã hội đó không phải là kiểu suy nghĩ của một người làm khoa học chân chính. Qua lần tranh luận như thế này em cũng đã vỡ ra được một phần sự thật trong con người của một số “nhà khoa học chân chính”, rất thất vọng.
Rất hoan hô tinh thần mềm dẻo dai của bác Hoa1950, có thể bẻ sang phải và cũng có thể bẻ sang trái dễ dàng.
[trích]
Nếu vậy, tôi tự hỏi rằng ứng viên công bố sản phẩm đó trên các tạp chí không có giá trị để làm gì?
[hết trích]
và nếu theo cách hiểu của bác, thì những sản phẩm nộp vào những tạp chí chất lượng thấp thì cũng có nghĩa là sản phẩm đó chất lượng thấp phải không? Cho dù sản phẩm đã được thực tế xã hội chứng minh có hiệu quả đặc biệt thì cái sản phẩm ấy vẫn là không chất lượng?
Vàng thật không sợ lửa: vấn đề là ai là lửa để thử?

Trích quy định của JIPV :
Những GS, PGS sau không thuộc diện xét danh hiệu rất dỏm, dỏm, kém, yếu:

1.2. có những kết quả (không phân biệt: articles, proceedings, technical reports,…) có tiếng vang trong chuyên ngành, thể hiện trên wiki tiếng anh, chỉ số trích dẫn, đánh giá tích cực của các chuyên gia trên thế giới.

Quy định này đúng nhưng chưa đủ, đó là có đánh giá tích cực của các chuyên gia ở tầm thế giới chứ không chỉ của các chuyên gia nước ngoài. Và ở JIPV có ai đang ở ngành cơ khí để đánh giá không?

Vấn đề đưa ra xét dỏm hay không thường là khi kết quả đã an bài, vậy trước khi đưa ra xét thì các editors trả lời giúp:
Một vị GS không có ISI, nhưng có những sản phẩm có hiệu quả đặc biệt, đóng góp lớn cho đất nước và đạt được giải thưởng nhà nước vì những đóng góp đó ————-> vị GS này có dỏm hay không?
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

chim_nhon says:

@inhainha: Thực ra tôi cũng không khoái xét ứng viên đã nghỉ hưu lắm, vì những người đó thực ra có phong dỏm hay anh hùng cho họ thì cũng giải quyết được vấn đề gì cho xã hội khi mà họ đang ở xế chiều của cả sự nghiệp và cuộc đời của họ.

Còn bạn bảo “công trình đạo lại là một vấn đề khác rồi, chẳng liên quan gì đến chất lượng giải thưởng cả” là sai rồi. Nếu giải thưởng đó uy tín thì Chủ tịch hội đồng giải thưởng phải thu hồi giải thưởng với công trình có vấn đề, hoặc bắt buộc tác giả phải trả lại giải thưởng. Đằng này bằng sức ép từ quan hệ, chính trị chính em, vv… lờ tịt đi thì bản thân chất lượng giải thưởng đó có vấn đề. Đấy là tôi nói khi chứng minh công trình được trao là sản phẩm “đạo” hoặc có vấn đề.

Thêm nữa, chắc ở đây có nhiều bác lớn tuổi, đã có rất nhiều kinh nghiệm làm việc ở Việt Nam nên chắc cũng công nhận với tôi là: rất nhiều giải thưởng của Việt Nam được giải không xuất phát từ chuyên môn thuần tuý mà từ quan hệ, ngoại giao này nọ, vv… Ví dụ thì chắc là nhiều lắm như giải thưởng của Vedan năm ngoái, vv…

Có lẽ chúng ta không nên lan man nhiều ở giải thưởng made in Vietnam nữa, mà ta hãy xét những công bố chất lượng như ISI để tránh loãng chủ điểm tranh luận ở đây.
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

[trích]
Nếu giải thưởng đó uy tín thì Chủ tịch hội đồng giải thưởng phải thu hồi giải thưởng với công trình có vấn đề, hoặc bắt buộc tác giả phải trả lại giải thưởng. Đằng này bằng sức ép từ quan hệ, chính trị chính em, vv… lờ tịt đi thì bản thân chất lượng giải thưởng đó có vấn đề. Đấy là tôi nói khi chứng minh công trình được trao là sản phẩm “đạo” hoặc có vấn đề.
[hết trích]
Nếu bác chứng minh được công trình của GS Cự là đạo và giải thưởng nhà nước đã không xử lý theo hướng như bác đề cập ở trên thì em đồng ý. Còn nếu bác chưa chứng minh được thì những lập luận của bác không dựa trên cơ sở khoa học và đương nhiên không có giá trị. Nghi vấn đạo chỉ xuất phát từ một bài báo và chẳng có những phản hồi phản bác của tác giả mà bác lại vin vào đấy để phủ nhận giải thưởng của người khác, e rằng hơi sớm đó bác. Vả lại bác đừng nên liên hệ giải thưởng nhà nước với mấy cái giải thưởng ngoại giao hay bỏ tiền mua như của Vedan, nó rất vênh.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Hoa1950 says:

Làm khoa học thì ít nhất cũng biết tự đánh giá được giá trị khoa học, giá trị học thuật của công trình của mình rồi mới chọn tạp chí thích hợp để gửi chứ. Không ai dại gì bỏ rất nhiều công sức để viết một công trình tốt để gửi đăng vào tạp chí không có giá trị cả? cái kiểu lý luận kết quả của tôi tốt lắm, nhưng tôi gửi cho tạp chí A để nâng cao uy tín cho tạp chí nầy là kiểu ngụy biện. Chẳng qua là công trình gửi cho tạp chí tốt bị phản biện từ chối nhận đăng.
Editor gửi bài là quyền của Editor. Còn JIPV có xét hay không là quyền của JIPV. Chúng ta không nên can thiệp sâu vào công việc của JIPV.
Chúng ta nên hoà bình, tôn trọng nhau. Tôi thấy inhainha công kích cá nhân tôi hơi nhiều đấy.
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

@Hoa1950
Em xin lỗi bác nếu có công kích cá nhân bác bởi vì hành động của bác em cảm tưởng như ai đó đâm một nhát từ sau lưng mình vậy. Một lần nữa xin lỗi bác vì em đã để cái cảm tưởng này bộc phát ra ngoài.

[trích]
Làm khoa học thì ít nhất cũng biết tự đánh giá được giá trị khoa học, giá trị học thuật của công trình của mình rồi mới chọn tạp chí thích hợp để gửi chứ. Không ai dại gì bỏ rất nhiều công sức để viết một công trình tốt để gửi đăng vào tạp chí không có giá trị cả? cái kiểu lý luận kết quả của tôi tốt lắm, nhưng tôi gửi cho tạp chí A để nâng cao uy tín cho tạp chí nầy là kiểu ngụy biện. Chẳng qua là công trình gửi cho tạp chí tốt bị phản biện từ chối nhận đăng.
[hết trích]
Lý luận của bác cũng là kiểu lý luận thông thường thôi bác à, trên thế giới đầy vị có đăng tạp chí gì đâu mà vẫn nổi tiếng như thường. Điển hình nhất là ông toán học người Nga đã từ chối nhận giải Fields đấy, ông ta có đăng tạp chí nổi tiếng nào đâu? Việc đăng tạp chí uy tín cũng chỉ là cái xác nhận là công trình của anh có tính nghiêm túc. Và mức độ nghiêm túc, mức độ đóng góp như thế nào thì còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như uy tín của tạp chí, số lần trích dẫn, hiệu quả xã hội … Em nói thật, nếu có bài đăng ở Nature mà số citation = 0 thì cũng là rác.
Điều đó nói lên rằng tại sao chúng ta chấp nhận những đánh giá của 1 tạp chí nước ngoài nào đó (cụ thể là từ 2 đến 3 reviewers) mà lại phủ nhận đánh giá của cả một xã hội đối với một công trình khoa học?

Nội quy phòng tranh luận của các Editors: Như đã trả lời trong mục Thông báo và Q&A về JIPV, quyền hạn khoa học của các Editors trong JIPV là tối cao và là các bosses, nên Editors được quyền bảo vệ các quan điểm khoa học của mình. Và quyền này không bị giới hạn bởi bất kỳ yếu tố nào nếu các Editors không vi phạm Quy định của JIPV.

Nội quy như vậy thì việc em phản đối dựa trên lý lẽ của em thì tại sao lại can thiệp sâu vào công việc của JIPV, mà JIPV không phải chính là chúng ta hay sao?
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Tuyệt đối không công kích cá nhân. JIPV chỉ xem xét các lý luận và chứng cứ khoa học.

Trên JIPV, quyền tranh luận khoa học của các Editors là tối cao nếu tranh luận đúng Quy định. Việc tấn công cá nhân (tính cách, nguồn gốc, tuổi tác, học vị,…) là vi phạm Quy định của JIPV.

Editor có quyền rút bài hoặc resubmit bài; tuy nhiên cũng nên hạn chế. Điều quan trọng là Editor phải có trách nhiệm với bài gửi của mình.

Bài nào phức tạp sẽ được gửi phản biện kín. Editor có trách nhiệm giải trình với phản biện, giống như các bài đã được nhận đăng. Các Editors khác có quyền nêu quan điểm của mình theo đúng Quy định.

Đề nghị các tranh luận ngắn gọn, khoa học. Bài viết dài, không đúng trọng tâm không được khuyến khích.

Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

bác admin góp ý rất đúng. Thật ra chúng ta đã đi lan man quá xa rồi.
Vấn đề này có thể cô đọng lại như sau:
Bác Hoa1950 đề cử xét GSTS Ngô Kiều Nhi
Em phản đối xét vì 3 lý do:
+ Yếu tố Đông Âu
+ Đã về hưu.
+ Công trình có đóng góp đặc biệt cho xã hội, đất nước. Cụ thể công trình của GS Ngô Kiều Nhi đã được giải thưởng nhà nước năm 2005
chinhphu.vn/cttdtcp/vi/chinhsachkinhte/congtrinhKHCN.html

+Yếu tố Đông Âu đã được admin lưu ý bằng cách giảm chuẩn: em chấp nhận
+Đã về hưu: việc xét những người đã là quá khứ, không còn làm khoa học là việc làm vô nghĩa vì vậy khi bỏ thời gian để làm một công việc vô nghĩa đó là sự lãng phí. Trong khi đó vẫn còn cả chục hội đồng chức danh đang chờ xét.
+ Công trình có đóng góp đặc biệt cho xã hội, đất nước. Nếu các bác muốn phản bác lập luận này thì trước tiên, các bác phải chứng minh được 2 điều.
Thứ nhất: Công trình chẳng có đóng góp gì đặc biệt.
Thứ hai: giải thưởng nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh không có uy tín.

Nếu không chứng minh được thì các bác hãy tự trả lời câu hỏi YES/NO này vậy:
Một vị GS không có ISI, nhưng có những sản phẩm có hiệu quả đặc biệt, đóng góp lớn cho đất nước và đạt được giải thưởng nhà nước vì những đóng góp đó ————-> vị GS này có dỏm hay không?
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Tôi đồng ý với yêu cầu của JIPV. Phải nói cụ thể, không chung chung nữa.

Góp ý bác inhainha: Việc bác nêu ví dụ nhà toán học người Nga đạt giải Fields ( en.wikipedia.org/wiki/Grigori_Perelman ) mà không cần công bố là không thuyết phục vì người này thuộc dạng 1.2.:

1.2. có những kết quả (không phân biệt: articles, proceedings, technical reports,…) có tiếng vang trong chuyên ngành, thể hiện trên wiki tiếng anh, chỉ số trích dẫn, đánh giá tích cực của các chuyên gia trên thế giới.

Anh Ngô Bảo Châu nhà ta cũng thuộc dạng này khi anh được chọn vào Top gì gì đó.

Tuy nhiên, nếu ai mà so mình hoặc người thân với Perelman hay NCB là phải xem lại.

Tóm lại mọi người có quyền đề cử, bảo vệ thần tượng, và cứ để JIPV quyết định.

Tôi cũng xin nói thêm, trong các GS dỏm ở đây, có cả thầy cũ của tôi, cũng không phải do tôi đề cử. Mấy thầy đó cũng tốt tính, nhưng về khoa học thì phải đành chịu. Nhưng tôi chưa “đe dọa” JIPV (về uy tín) vì tôi cũng thấy tác giả gửi bài đã đúng. Tôi cũng chưa tấn công các editors gửi bài.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 2 months ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Bác Hoa1950: “Thật ra tôi “mềm dẽo dai” chứ không phải “mềm yếu” đâu nhé.”

Tôi xin lỗi bác vì đã review sai khả năng của bác. Thì ra là thế! Bác Hoa1950 nhà ta mềm – dẽo – dai. Ghê nhỉ. (đùa tí nhé).

Xin lưu ý: Nhiệm vụ chính yếu của GS, PGS là gì? Có khác gì so với TS, KS, BS?
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

@Hội viên hội toán học: đề nghị bác đọc kỹ bài trước của em, em lấy trường hợp của ông làm toán người Nga không phải để so sánh với GS Ngô Kiều Nhi mà để phản bác lập luận không chặt chẽ của bác Hoa1950 nhé.
Đồng ý với bác, nếu bác bỏ qua nhiệm vụ đào tạo thì công việc PGS và GS chẳng khác gì TS. Nhưng không đồng ý với bác là công việc nghiên cứu phát triển sản phẩm là chỉ là công việc của KS, BS nhé. Tất cả những người đứng đầu bộ phận R&D ở các tập đoàn, công ty trên thế giới đều là những người có khả năng với trình độ học vị cỡ tiến sĩ đấy bác.
Cũng đồng ý với bác là em bị cảm tính chi phối một phần trong trường hợp này, nhưng điều quan trọng mà em muốn nói ở đây đó là đánh giá khả năng, đóng góp của GS Ngô Kiều Nhi không thể chỉ bằng những con số ISI được.
Và một ý nữa em không đồng ý với suy nghĩ của bác đó là “đe dọa”. Em có cái gì để đe dọa ai ở đây? Cái em nói đó là hậu quả xấu mà chính chúng ta phải nhận lãnh đối với dư luận xã hội. Bác cũng thừa biết rất nhiều kẻ không ưa JIPV, chỉ cần đánh giá sai một trường hợp nào đó thì đó sẽ là cái cớ để họ dìm JIPV. Xã hội đã không thể nhận biết thật dỏm thật sự và chúng ta cũng sẽ đi theo vết xe đổ như vậy sao bác?

Mà thôi, cũng không lan man làm gì, bác hãy tập trung phản biện 3 yếu tố ở bài post trước của em kìa. Nếu có thể bác trả lời YES/NO giúp em nhé.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

vuhuy.number says:

Như tôi đã đề cập, mọi người nên thấy yêu cầu của luận án TS để nhìn lại yêu cầu đối với GS.

Nếu các bác phân tích thành tích khoa học của bà NKN thì cũng nên nhìn lại BKAV của anh NTQ. Theo tôi các bác chưa làm rõ, cũng như chưa phân biệt được yêu cầu về tầm của GS, PGS.

Việc yêu cầu bổ sung Điều 1.2. có thêm yếu tố trong nước là nên xem lại, tôi nghĩ quốc tế đã bao gồm VN. Một khi trong nước đánh giá cao và quốc tế cũng đánh giá cao thì mới có thể ok. Đương nhiên các bác đừng ngụy biện “công trình mật” nhé.

Việc mang các giải thưởng trong nước để khẳng định tầm thì nên xem lại, theo tôi đó chỉ là thông tin tham khảo. Theo JIPV, công bố ISI là chuẩn chính, ngoài ra có thêm Điều 1.2. (không cần ISI) đã là quá thuyết phục.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
vuhuy.number edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

@vuhuy.number: chừng nào bác chứng minh được công trình của GS Ngô Kiều Nhi chỉ có giá trị học thuật cỡ trình độ kỹ sư thì bác mới liên hệ với công việc của anh NTQ nhé.

Một khi mà giới khoa học lý thuyết cứ phán nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm là công việc của kỹ sư thì chẳng trách giới công nghệ phán các giới khoa học lý thuyết là loại tiến sĩ giấy.
Đánh giá bằng ISI là một công việc cần thiết, nhưng bác có khi nào nhận thức ra đằng sau cái hành động mà JIPV chúng ta đang thực hiện hay không? Nếu chúng ta chỉ đếm bài ISI chung chung cho tất cả thì chúng ta có khác gì một cái search engine không? JIPV phải tự mình hiểu tạp chí này sinh ra là để đánh giá năng lực khoa học của một vị, đả kích những kẻ giả danh khoa học để ăn bám xã hội và tôn vinh những cống hiến khoa học chân chính. Đó mới chính là mục đích tốt đẹp mà JIPV hướng tới. Cứ vin vào ISI bất chấp đóng góp lớn lao không thể phủ nhận của họ để phán xét họ dỏm thì cũng có nghĩa chúng ta đã tự cô lập chính mình trong mớ lý luận vỏ ốc rồi.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 2 months ago.

chim_nhon says:

@inhainha: Tôi nhớ rất nhiều lần có người phản ứng lại với người đề cử ứng viên thân quen với họ thì bạn rất hăng hái nói: mới xét thôi mà, chỉ xét trong ISI thôi bác ơi, lửa thử vàng nếu là vàng thật lo gì. Có lẽ vì cách phản ứng của bạn là một trong những nguyên nhân bác Hoa1950 resubmit bài về NKN. Đến thời điểm này NKN mới chỉ là đang xét, chưa hề có một kết luận gì cả.

Có thể bạn căng thẳng trong công việc hoặc đang bực mình vì những tranh luận của bạn bên Phdvn. Tuy nhiên, không nên mang những tức giận hoặc khó chịu sang bên này. Mong bạn hãy kiềm chế và tỉnh táo.

Tôi nghĩ quan điểm của tôi về ứng viên NKN đã rõ ràng trong các entry trước nên không cần tranh luận thêm với inhainha thêm nữa.

Cuối cùng, tôi nghĩ bạn ít tuổi hơn tôi và rất nhiều người ở đây nên bạn chú ý trong cách sử dụng ngôn từ, cho dù là tranh luận khoa học.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
chim_nhon edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

@chim_nhon: bác vẫn không nhận ra thực chất của lần tranh luận này chính là lựa chọn một “mô hình lửa” để thử à? Với những trường hợp đặc biệt thì chúng ta nên lựa chọn những “mô hình lửa” đặc biệt để thử mới phù hợp. Sắt nếu tôi lửa bé quá hoặc lửa to quá thì sản phẩm làm ra cũng vứt. Bởi vậy bác cũng đừng nên xoáy vào cái lý luận GS Ngô Kiều Nhi là người thân của em, em chán cái lý luận này lắm rồi. Xin nhắc lại là GS Ngô Kiều Nhi chẳng thân gì quen gì với em cả. Em 10 năm nay chưa gặp lại GS Ngô Kiều Nhi rồi và thậm chí GS có khi quên mất cả em là học trò khóa nào nữa.

[trích]
Cuối cùng, tôi nghĩ bạn ít tuổi hơn tôi và rất nhiều người ở đây nên bạn chú ý trong cách sử dụng ngôn từ, cho dù là tranh luận khoa học.
[hết trích]

Cái này bác nói không khoa học rồi, tranh luận khoa học làm gì có phân biệt nhiều tuổi với ít tuổi. Em xưng hô “em” “bác” là tôn trọng các bác theo đúng tinh thần “tôn trọng người khác là tôn trọng chính mình” thôi.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 2 months ago.

vuhuy.number says:

Tôi rất mong một số bác không nên phụ lòng mong đợi của nhiều độc giả, trong đó có nhiều nhà khoa học đang ủng hộ JIPV.

JIPV đã phải đương đầu với nhiều thế lực trong và ngoài nước (phần nhiều là dỏm, of course) mới có được ngày hôm nay. Mọi người nên trân trọng công sức của JIPV hơn là đang làm tổn thương JIPV bằng việc tạo áp lực này nọ.

Riêng tôi, tôi đã phải theo dõi và kiểm chứng hoạt động khoa học của JIPV trong một thời gian trước khi quyết định tham gia. Tôi xem JIPV là một tình yêu, đó là tình yêu khoa học chân chính, với một ước mơ khoa học nước ta sớm thoát khỏi thấp kém, u mê hay nói ngắn gọn là sớm thoát dỏm.

Rất mong các bác cùng chia sẽ với tôi, hơn là đá nhau như thế.
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

@vuhuy.number: xin review lại để thấy rõ lập luận của bác có vấn đề, không rõ ràng, dễ dẫn đến những suy nghĩ lệch lạc bởi những gợi ý “mở” của bác.
[trích]
Xin giới thiệu bài viết của GS Tuấn liên quan đến cái mới trong một luận án tiến sĩ, hy vọng có thể cung cấp thêm thông tin liên quan:
nguyenvantuan.net/education/3-edu/525-ban-ve-cai-moi-tron…

Vấn đề tôi nêu ý kiến của GS Tuấn về luận án tiến sĩ. Mọi người thử trao đổi xem. Tôi nghĩ GS là phải làm cái vĩ mô, là “cái máy đẻ” ra tiến sĩ. Khi chúng ta thấy rõ yêu cầu của một luận án tiến sĩ thì chúng ta sẽ ngộ ra GS phải cở nào.
[hết trích]
——-> Em rất muốn biết ý kiến của bác về mối liên quan giữa link này với trường hợp của GS Ngô Kiều Nhi. Mong bác hãy giải thích rõ hơn suy nghĩ của bác. Theo bác tầm cỡ của GS phải như thế nào?

[trích]
Nếu các bác phân tích thành tích khoa học của bà NKN thì cũng nên nhìn lại BKAV của anh NTQ. Theo tôi các bác chưa làm rõ, cũng như chưa phân biệt được yêu cầu về tầm của GS, PGS.
[hết trích]
Trả lời: chừng nào bác chứng minh được công trình của GS Ngô Kiều Nhi chỉ có giá trị học thuật cỡ trình độ kỹ sư thì bác mới liên hệ với công việc của anh NTQ nhé.
Một khi mà giới khoa học lý thuyết cứ phán nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm là công việc của kỹ sư thì chẳng trách giới công nghệ phán các giới khoa học lý thuyết là loại tiến sĩ giấy.
——-> Xin cho biết, trả lời của em như vậy có đúng ý trọng tâm của cái ý của bác chưa vậy?

[trích]
Việc yêu cầu bổ sung Điều 1.2. có thêm yếu tố trong nước là nên xem lại, tôi nghĩ quốc tế đã bao gồm VN. Một khi trong nước đánh giá cao và quốc tế cũng đánh giá cao thì mới có thể ok. Đương nhiên các bác đừng ngụy biện “công trình mật” nhé.
[hết trích]
——-> Bác có thể nêu ví dụ một trường hợp mà giới khoa học nước ngoài đánh giá cao mà giới khoa học trong nước đánh giá thấp không? Nếu bác không dẫn ra được thì em thấy câu nói của bác là vô nghĩa. Thà rằng bác cứ nói chỉ chấp nhận đánh giá của nước ngoài, không chấp nhận đánh giá trong nước, thì em còn thấy có nghĩa nhiều.

[trích]
Tôi rất mong một số bác không nên phụ lòng mong đợi của nhiều độc giả, trong đó có nhiều nhà khoa học đang ủng hộ JIPV.
[hết trích]
——-> Bác có thể nói cụ thể “một số bác” ở đây là “một số bác” nào không? và cụ thể là họ đã phụ lòng mong đợi là phụ lòng làm sao? Loại độc giả chủ yếu là loại độc giả gì?

[trích]
Mọi người nên trân trọng công sức của JIPV hơn là đang làm tổn thương JIPV bằng việc tạo áp lực này nọ.
[hết trích]
——-> Chúng ta đang tranh luận ở đây, JIPV không tham gia gì, thế tại sao lại gọi là tạo áp lực? Và việc tạo áp lực này tại sao lại là gây tổn thương? Đề nghị bác giải thích rõ.

[trích]
Tôi xem JIPV là một tình yêu, đó là tình yêu khoa học chân chính, với một ước mơ khoa học nước ta sớm thoát khỏi thấp kém, u mê hay nói ngắn gọn là sớm thoát dỏm.
[hết trích]
——-> cho đến lúc này, em cũng xem JIPV là một tình yêu. Chúng ta cùng một tình yêu, nhưng bác cũng nên nhớ mục đích là tốt đẹp nhưng chúng ta nên cân nhắc khi hành động, những hành động quá cực đoan sẽ dẫn đến phản động lực.
Những ví dụ về tình yêu và hành động cực đoan dẫn đến phản động lực: cải cách ruộng đất của Việt Nam và cách mạng văn hóa của Trung Quốc.
Đúng là chúng ta phải xóa bỏ những lề luật phản khoa học hiện nay của nước nhà bằng cách chúng ta xây dựng một chuẩn mới và dựa vào chuẩn đó để đánh giá. Nhưng ngược lại nếu chúng ta chỉ chăm chăm xét chuẩn mới cho mọi cá nhân, bất chấp những trường hợp đặc biệt, phủ nhận những đóng góp lớn không thể phản bác của họ thì lối làm việc này có khác gì kiểu Hồng Vệ Binh ngày xưa không?
Vài lời tâm huyết mong bác suy nghĩ kỹ càng.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

@1st Managing Editor: Mới vừa đọc bài của bác trong mục submission, có một số vấn đề em muốn trao đổi với bác. Theo quy định của JIPV trong phòng tranh luận này như sau:

quyền hạn khoa học của các Editors trong JIPV là tối cao và là các bosses, nên Editors được quyền bảo vệ các quan điểm khoa học của mình. Và quyền này không bị giới hạn bởi bất kỳ yếu tố nào nếu các Editors không vi phạm Quy định của JIPV.
Sau khi một vấn đề đã được thống nhất, JIPV sẽ chuyển thông tin vào các mục tương ứng trong Editorial Board’s page.

Trong khi vấn đề tranh luận chưa thống nhất giữa các editors thì bác và 4th Editor in chief căn cứ vào quy định gì để bắt đầu xét trường hợp GS Ngô Kiều Nhi như vậy? Có phải 2 bác đang vi phạm vào quy định của JIPV không? Quyền tranh luận của JIPV có phải đã bị xem nhẹ không?

[trích]
Yêu cầu 2: Trích những ý kiến tranh luận bên Phòng tranh luận khoa học đứng về phía ứng viên và cho ý kiến phản bác tương ứng
[hết trích]
Tại sao chỉ có trích những ý kiến và đưa ra phản bác đối với những người đứng về phía ứng viên mà không xét đến những người đứng về phía đối lập ứng viên?

[trích]
Yêu cầu 3: Nhấn mạnh những yếu tố để JIPV phải accept bài này.
[hết trích]
Tại sao chỉ nhấn mạnh yếu tố để “phải” accept mà không nhấn mạnh yếu tố để “không phải” accept

[trích]
Tôi cũng đề nghị JIPV xem bài này là đề tài Trọng Điểm năm 2010, tầm nhìn năm 2020
[trích]
Tại sao bài này chưa được quyết định accept hay không mà bác đã đưa bài này là bài trọng điểm? Bác đã có chủ đích của riêng mình bất chấp những ý kiến phản đối của các editors khác chăng? Và xin bác giải thích rõ hơn tại sao đây là đề tài Trọng Điểm năm 2010? Tầm nhìn 2020 là tầm nhìn gì và tại sao chỉ là 2020 mà không phải là 2050 hoặc 2100? Đây có phải là một quy định mới được đưa ra để căn cứ vào đó mà gây thêm bất lợi cho ứng viên không vậy?

Nếu những giải thích của bác không thỏa đáng thì em có quyền nghi ngờ bác đã không công tâm trong việc điều hành JIPV cũng như đối xử với các editors.

[trích bài sửa của bác 1st ME]

Tôi cũng đề nghị JIPV xem bài này là đề tài Trọng Điểm năm 2010, tầm nhìn năm 2020 (dù cho accepted hay rejected).
[hết trích]

Bác rất thông minh, sau khi em nghi ngờ tính công minh ở trên thì bác đã sửa bài viết của bác bằng cách thêm câu ” (dù cho accepted hay rejected)” và bây giờ bác đã trở nên “công minh” hơn rất nhiều rồi
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

Tuan Ngoc@ says:

Tôi thấy mấy bác ấy đang làm đúng quy định của JIPV đó chứ. Chưa có kết luận gì về NKN thì bác cứ tiếp tục tranh luận nếu còn đủ lí lẽ.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
editor.giaosudom1 edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

@TuanNgoc: ai cũng “thấy” bằng cảm tính mà không giải thích như bác thì có còn gọi là tranh luận khoa học nữa không bác. Bác nên giải thích “thấy” của bác là “thấy” như thế nào? hoặc ý kiến của em có gì không phải? thì mới gọi là để người ta “thấy” chứ bác. Mỗi người “thấy” mỗi kiểu mà không giải thích thì ai mà hiểu. Mà vấn đề có xét GS Ngô Kiều Nhi còn tranh luận gì nữa bác, bác 1st ME đã định đưa thành bài Trọng Điểm 2010 rồi kìa, tranh luận gì nữa.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Liên quan đến bài Ngô Kiều Nhi, xin các Editors tạm nhưng tranh luận nếu không còn phát hiện gì mới. Các EC, ME, Editors nên tập trung vào HĐHH.

Về bài Trần Thị Chung Chiến, các Editors cho ý kiến về các comments này. Sao thấy “nhạy cảm” quá! JIPV moved các bài đó về đây, mong các Editors tham gia thông cảm:

view profile
chim_nhon says:

Tôi đồng ý phong rất dỏm cho bà này, vì làm về y khoa nhưng không biết cứu partner là ngài cố Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay gọi là Thủ tướng) Phạm Hùng bị “mã thượng phong”, chết ngay trên bụng của bà.
Posted 3 hours ago. ( permalink | delete )
view profile
inhainha says:

Trời, cái thông tin của bác chim_nhon chính xác không vậy, hot à nha. Kể cho anh em nghe với bác. Công nhận bà này đẹp thật dù giờ này tuổi đã cao, chắc hồi trẻ là mỹ nhân chứ chẳng thường.
Posted 2 hours ago. ( permalink | delete )
view profile
chim_nhon says:

Chuyện này theo tôi là có thật. Hồi đồng chí PH mất, tôi đã nghe chuyện này từ những người lãnh đạo cao cấp trong quân đội theo kiêu “thông tin nội bộ, không phổ biến”. Sau này có internet, các thông tin này càng được phía hải ngoại, Bùi Tín, vv… khai thác thêm. Bạn cứ gúc đồng thời “Trần Thị Trung Chiến” “Phạm Hùng” sẽ có thêm tin để đọc. Chúc vui!
Posted 76 minutes ago. ( permalink | delete )
======================================================

JIPV@: Sau khi hội ý với các Chiefs, JIPV quyết định không đề cập chuyện thâm cung bí sử trên JIPV. Các Editors tham gia comments nên cẩn thận khi viết bài, có thể gợi mở để mọi người tự tìm hiểu, không nên nói cụ thể vì ngoài phạm vi kiểm soát của JIPV.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

chim_nhon says:

Tôi cũng đồng ý với JIPV. Bà TTTC này gớm lắm, thuộc hàng đại gia và chơi với đại gia đó. Năm 2005 bà đã cho phóng viên LA của báo TT bóc lịch vài tháng (chắc là dám trêu ngươi bà ta ở bài báo nào đó) do bị quy vào tội “làm lộ bí mật quốc gia”. Do vậy, mọi người cũng phải đề phòng.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
chim_nhon edited this topic 2 months ago.

Tuan Ngoc@ says:

Bác chim_non nói thế thì ra hết rồi. Tuy nhiên, chúng ta nên giữ uy tín cho JIPV, tránh để “người lạ” lợi dụng chụp này nọ.

Riêng vụ LA, tôi thấy có gì đâu mà phải bị trả thù ghê thế.

Bác chim_nhon có kinh nghiệm nhìn tướng sát chồng không? Tôi có biết chút ít, cũng hiệu nghiệm lắm.

(bàn vụ này không biết có phản cảm không? Bị ông 1st Managing Editor thổi nữa thì cũng ngại).
Posted 2 months ago. ( permalink )

chim_nhon says:

Tôi cũng có biết chút ít. Kinh nghiệm là khi nào thấy mua bốn ván, rồi tò tí te; trong khi vợ/bồ cứ hơn hớn thì đích thị là có tướng sát chồng (đùa tí, hihi…)
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

Em mới viết xong bài báo, đang định submit lên JIPV nhưng sợ rejected nên chỉ đăng dang preprint, xin hỏi các bác, bài này của em có khả năng được accepted không vậy?
www.flickr.com/photos/48824353@N07/4665379133/
Posted 2 months ago. ( permalink )

Tuan Ngoc@ says:

Đề nghị Ngài 1st Managing Editor accept công trình của Nhà khoa học inhainha vào Phòng lưu niệm…… Chúc mừng Nhà khoa học inhainha.
Posted 2 months ago. ( permalink )

inhainha says:

hahaha, em chưa submit thì lấy gì accept mà chúc mừng hả bác, đang hỏi các bác hội đồng quản trị có khả năng đăng ở đâu để em còn tính, nếu reject thì em sẽ đăng ở Nature hay Lancet gì đó cũng được.
Posted 2 months ago. ( permalink )

Tuan Ngoc@ says:

Mùa hè oi bức, các nhà nghiên cứu dễ bị….. Hướng giải quyết: Hãy tìm kiếm sự cân bằng.

Sự mất cân bằng thười là hậu quả của nhiều nguyên nhân: ăn chơi quá đà, bồ bịch linh tinh,…. Đối với dân nghiên cứu thì có thể là: làm mãi không ra, làm ra nhiều nên tình nhân quay lưng vì ít được quan tâm,…..

(hy vọng những tranh luận khoa học này không bị “lưu niệm”)
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tuan Ngoc@ edited this topic 2 months ago.

inhainha says:

@Tuan Ngoc: ở chỗ em cũng không oi bức lắm đâu bác, có 19 độ à, còn nghiên cứu không ra thì cũng bình thường thôi, nghe đồn ở HN giờ này 80 độ phải không bác, hehehe, ai học hành nghiêm chỉnh mà không phải trải qua vậy, còn người yêu bỏ thì em kiếm người yêu khác, không thành vấn đề gì, em đang khổ vì không biết chọn ai bỏ ai đây này, heheheh

Mới revise lần 1 bản preprint, nhờ các bác sửa giúp để hoàn thiện. Bác nào có database mới đề nghị cung cấp cho em để em hoàn thành công trình “khoa học” này.
www.flickr.com/photos/48824353@N07/4665379133/

Công trình “khoa học” của em hiện đang nhận được sự quan tâm đông đảo của bạn đọc, rất cám ơn mọi người. Công trình này rất có thể cạnh tranh được với những bài báo đã accepted trên JIPV.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 months ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Gần đây, tôi thấy có chuyện strange. Một link được spam nhiều nơi trên JIPV. Tôi cũng bị thách thức. Dưới đây là quan điểm của tôi:

www.flickr.com/photos/48868034@N08/4656763060/

Tôi nghĩ công việc của JIPV chắc còn nhiều. Mọi người nên dành chút thời gian đóng góp cho JIPV, hơn là đấu đá như thế. Tôi biết mình kém tài, chưa có đóng góp gì nhiều cho JIPV, tôi sẽ cải thiện trong next time.
Posted 2 months ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

******************************************************************************
******************************************************************************
******************************************************************************
******************************************************************************
******************************************************************************
******************************************************************************
******************************************************************************
******************************************************************************
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV: Editor inhainha có gửi đề nghị tiếp tục giảm chuẩn cho các ngành xã hội, kinh tế. Mời Editors tranh luận về vấn đề này:

inhainha says:

Hiện nay, em thấy giới nghiên cứu ngành xã hội và ngành kinh tế ở VN có số bài đăng được trên ISI là rất thấp vì những đặc thù mà JIPV cũng biết. Em thấy JIPV cũng đã hạ chuẩn ngành này nhưng cũng còn cao ở VN. Nếu với chuẩn này, việc tìm ra một vị trung bình ở VN cũng là điều bất khả thi chứ chưa nói đến việc tìm ra vị xịn. Vì thế nếu dựa vào chuẩn này mà dẫn đến kết quả là tất cả mấy ông bà sư ngành này là dỏm thì e rằng kết quả này cũng không có ý nghĩa gì cả. (những ngành khác JIPV xét đều có dỏm và đạt, nhưng riêng ngành này chưa thấy vị nào đạt!)
Vì lý do trên nên em đề nghị JIPV tiếp tục hạ chuẩn đến mức thấp nhất :D. Cụ thể như sau:
Với sư ngành XH và kinh tế thì chỉ xét rất dỏm, dỏm hoặc không dỏm, không xét yếu và kém.

Cụ thể với ngành XH:
rất dỏm: 0
dỏm: =1 (2) với PGS (GS)
trên mức này đều đạt

Với ngành kinh tế
rất dỏm: 0
dỏm: =2 (3) với PGS (GS)
trên mức này đều đạt

Sau này khi tình trạng công bố khoa học ngành này khá hơn thì sẽ xem xét tăng chuẩn cũng chưa muộn! Mong JIPVxem xét đề nghị này
======================================================

Đây là chuẩn gần nhất: www.flickr.com/groups/giaosudom/discuss/72157623332108573/

Hiện nay, trong các EC và ME có nhiều ý kiến khác nhau. JIPV sẽ tham khảo ý kiến của toàn thể Editors. Lưu ý: các Editors tuyệt đối không được tấn công cá nhân lẫn nhau nhé.
Originally posted 2 months ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 2 months ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Một số tranh luận trong mục Submission được chuyển sang đây. Editors lưu ý không nên post các tranh luận trong mục Submission:

Posted 6 hours ago. ( permalink | edit | delete )
view photostream

Sông Hồng says:

Tôi phản đối các submission gần đây của ông inhainha vì những lý do dưới đây.
Xin nói ngay rằng tôi chán ngấy việc cãi nhau, đặc biệt là với những người không có văn hoá tranh luận. Vì thế, ai muốn tranh luận với tôi, cần nói trực tiếp vào các lập luận.

1) Bản thân ông inhainha công nhận rằng ông ấy chỉ kiểm tra được các công bố ISI từ sau 1993. Theo tôi, trong hoàn cảnh ấy, ông ta không nên chen vào trò chơi này mới phải.

2) Thư viện của ĐH nơi tôi đang làm việc tại Mỹ cung cấp tra cứu Web of Science với chú thích như sau:

Web of Science (ISI)
Online version of the ISI indexes: Science Citation Index Expanded and Social Sciences Citation Index from 1980-.

Như thế, theo tôi, 1980 là năm sớn nhất mà ISI có dữ liệu.
Nếu ai có thể tra cứu ISI trước 1980 thì xin cho tôi biết một ví dụ cụ thể, để tôi yêu cầu Thư viện ĐH của tôi cung cấp dịch vụ tốt hơn.

3) Giả định rằng điều 2) là đúng, tức là 1980 là năm sớn nhất mà ISI có dữ liệu.
Nói cách khác, khái niệm bài ISI trước năm 1980 là vô nghĩa, dù đăng tạp chí nào.
Khi đó, chúng ta không có cơ sở để phán xét các ông Đoàn Quỳnh, Nguyên Duy Tiến, Phạm Kỳ Anh…, là những người mà một phần quan trọng hoặc toàn bộ công bố của các ông này đã làm ở Liên Xô trước 1980.

4) Chỉ tính từ 1980, ông N D Tiến có 11 bài dưới các tên TIEN NZ OR TIEN ND, và 2 bài gần đây dưới tên NGUYEN DT. Tôi không dám chắc là tôi không bỏ sót bài của ông ấy. Kết quả này khác xa với kết quả tra cứu từ 1993 của ông inhainha.

5) Trên cơ sở các lập luận trên, tôi đề nghị JIPV không xét các ông Đoàn Quỳnh, Nguyên Duy Tiến, Phạm Kỳ Anh…và những người tương tự.

6) Bà Ngô Kiều Nhi đã được Editor Hoa1950 (tái) đề cử từ lâu.
Sau đó, the 1st Managing Editor đã kết luận về vụ này như sau:
“Tôi cũng đề nghị JIPV xem bài này là đề tài Trọng Điểm năm 2010,
tầm nhìn năm 2020.”
Theo tôi, bài này quả rất hấp dẫn, cần đưa ngay ra mạng làm trọng điểm.
Vậy mà cho tới nay chưa thấy bà N K Nhi được đưa ra và đặt dưới
“under public review”. Vì sao vậy?
Khi bà N K Nhi được đề cử, ông inhainha đã dẫy nẩy lên như đỉa phải vôi.
Ông ta cho biết bà này là thần tượng của ông ta vv và vv.
(Ông inhainha còn tuyên bố: Làm xong cái Hội đồng cơ khí là ông ấy từ bỏ JIPV.
Vậy mà mãi tới nay ông ta chưa thực hiện được lời tuyên bố hùng hồn đó.)
Phải chăng JIPV tạo một trường hợp ngoại lệ cho Thần tượng cua ông inhainha?
Nếu bảo bà NKNhi được giải Kovalevskaya, thì bà HX Sính còn nằm trong hội đồng trao cái giải đó cho bà Nhi. Nếu bảo bà Nhi được giải thưởng nhà nước, thi ông Đoàn Quỳnh cũng được phong NGND.

7) Tôi cho rằng có rất nhiều người đang nhìn vào hành xử của JIPV trong những trường hợp nêu trên để xem có nên tiếp tục tin vào JIPV hay không.
Bản thân tôi, vẫn muốn được tin vào JIPV.

Dưới đây là 13=11+2 bài ISI của ông N D Tiến dưới 3 tên khác nhau (chỉ tính từ 1980)

Author=(TIEN NZ OR TIEN ND)
Timespan=All Years. Databases=SCI-EXPANDED, A&HCI, SSCI.
Results: 11

1. Title: The strong law of large numbers for d-dimensional arrays in von Neumann algebras
Author(s): VanQuang N, Tien ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 41 Issue: 3 Pages: 569-578 Published: 1997
Times Cited: 0

2. Title: HEAT-TRANSFER CONTROL OF SELECTIVITY IN ACETYLENE HYDROGENATION
Author(s): WEISS AH, TSAIH JS, ANTOSHIN GV, et al.
Source: CATALYSIS TODAY Volume: 13 Issue: 4 Pages: 697-698 Published: APR 6 1992
Times Cited: 0

3. Title: ON THE CONVERGENCE OF WEIGHTED SUMS OF MARTINGALE DIFFERENCES
Author(s): TIEN ND, VANHUNG N
Source: LECTURE NOTES IN MATHEMATICS Volume: 1391 Pages: 293-307 Published: 1989
Times Cited: 1

4. Title: HYDROCARBON SYNTHESIS FROM METHANOL ON ERIONITE AND MORDENITE CATALYSTS SYNTHESIZED IN THE PRESENCE OF B-3+, GA-3+ OR FE-3+
Author(s): KLYUEVA NV, TIEN ND, IONE KG
Source: REACTION KINETICS AND CATALYSIS LETTERS Volume: 29 Issue: 2 Pages: 427-432 Published: 1985
Times Cited: 4

5. Title: CHARACTERISTICS WITH NEGATIVE DIFFERENTIAL RESISTANCE OF A DEVICE USING A SI-SIO2 STRUCTURE
Author(s): TIEN ND
Source: PHYSICA STATUS SOLIDI A-APPLIED RESEARCH Volume: 90 Issue: 1 Pages: K103-K105 Published: 1985
Times Cited: 0

6. Title: MAPPINGS OF STABLE CYLINDRICAL MEASURES IN BANACH-SPACE
Author(s): THANG DH, TIEN ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 27 Issue: 3 Pages: 525-535 Published: 1983
Times Cited: 0

7. Title: ON CONVERGENCE OF MARTINGALES AND GEOMETRIC-PROPERTIES OF BANACH-SPACES
Author(s): THANG DH, TIEN ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 26 Issue: 2 Pages: 379-385 Published: 1981
Times Cited: 0

8. Title: STUDIES OF THE INFLUENCE OF THE ELECTROLYTE SOLUTION COMPOSITION ON ELECTRICAL-DISCHARGE PROCESSES AT THE ANODE
Author(s): ROSSNER E, TIEN ND, SUCHOTIN AM, et al.
Source: ZEITSCHRIFT FUR CHEMIE Volume: 22 Issue: 2 Pages: 74-74 Published: 1982
Times Cited: 0

9. Title: ON SYMMETRIC STABLE-MEASURES ON SPACES LP (1LESS-THAN-OR-EQUAL-TOPLESS-THAN+INFINITY)
Author(s): THANG DH, TIEN ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 25 Issue: 1 Pages: 118-127 Published: 1980
Times Cited: 1

10. Title: ON KOLMOGOROV 3-SERIES THEOREM AND MEAN-SQUARE CONVERGENCE OF MARTINGALES IN A BANACH-SPACE
Author(s): TIEN ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 24 Issue: 4 Pages: 797-808 Published: 1979
Times Cited: 1

11. Title: THE STRUCTURE OF MEASURABLE LINEAR FUNCTIONALS ON BANACH-SPACES WITH GAUSSIAN MEASURES
Author(s): TIEN NZ
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 24 Issue: 1 Pages: 165-168 Published: 1979
Times Cited: 2

Results
Subject Heading=(PHYSICAL SCIENCES) AND Author=(NGUYEN DT) AND Institution=(DANANG UNIV EDUC OR HANOI UNIV SCI OR NATL UNIV HANOI OR VIETNAM NATL UNIV OR WROCLAW TECH UNIV)

Results: 2

1. Title: MEAN CONVERGENCE THEOREMS AND WEAK LAWS OF LARGE NUMBERS FOR DOUBLE ARRAYS OF RANDOM ELEMENTS IN BANACH SPACES
Author(s): Le VD, Nguyen DT
Source: BULLETIN OF THE KOREAN MATHEMATICAL SOCIETY Volume: 47 Issue: 3 Pages: 467-482 Published: MAY 2010
Times Cited: 0

2. Title: Strong laws of large numbers for random fields in martingale type p Banach spaces
Author(s): Le VD, Nguyen DT
Source: STATISTICS & PROBABILITY LETTERS Volume: 80 Issue: 9-10 Pages: 756-763 Published: MAY 1 2010
Times Cited: 0
Originally posted 3 hours ago. ( permalink | edit | delete )
Sông Hồng edited this topic 3 hours ago.
view photostream

=====================================================

Tiên Sư says:

Xin được “tranh luận” với bác Sông Hồng thế này:

1) Bản thân ông inhainha công nhận rằng ông ấy chỉ kiểm tra được các công bố ISI từ sau 1993. Theo tôi, trong hoàn cảnh ấy, ông ta không nên chen vào trò chơi này mới phải.

Đồng ý hoàn toàn với bác. Nếu bác Inhainha chỉ tra cứu được những công bố sau năm 1993 thì theo tôi bác Inhainha không nên đề cử thêm bất cứ một ai nữa!

2)Như thế, theo tôi, 1980 là năm sớn nhất mà ISI có dữ liệu.
Nếu ai có thể tra cứu ISI trước 1980 thì xin cho tôi biết một ví dụ cụ thể, để tôi yêu cầu Thư viện ĐH của tôi cung cấp dịch vụ tốt hơn.

ISI có dữ liệu từ lúc nào thì tôi không rõ, nhưng tôi có kiểm tra thử các công bố ISI của ông Paul Erdos thì thấy 750 công bố từ những năm 1936!

746. Title: On interpolation I Quadrature- and mean-convergence in the Lagrange-interpolation
Author(s): Erdos, P; Turan, P
Source: ANNALS OF MATHEMATICS Volume: 38 Pages: 142-155 Published: 1937
Times Cited: 59

747. Title: On the easier waring problem for powers of primes I
Author(s): Erdos, P
Source: PROCEEDINGS OF THE CAMBRIDGE PHILOSOPHICAL SOCIETY Volume: 33 Pages: 6-12 Published: 1937
Times Cited: 2

748. Title: On the mode of convergence for the interpolation of Lagrange
Author(s): Erdos, P; Feldheim, E
Source: COMPTES RENDUS HEBDOMADAIRES DES SEANCES DE L ACADEMIE DES SCIENCES Volume: 203 Pages: 913-915 Published: 1936
Times Cited: 18

749. Title: On the prime numbers in certain arithmetic series
Author(s): Erdos, P
Source: MATHEMATISCHE ZEITSCHRIFT Volume: 39 Pages: 473-491 Published: 1935
Times Cited: 6

750. Title: On a problem of Chowla and some related problems
Author(s): Erdos, P
Source: PROCEEDINGS OF THE CAMBRIDGE PHILOSOPHICAL SOCIETY Volume: 32 Pages: 530-540 Published: 1936
Times Cited: 8

Tiên Sư.
Originally posted 57 minutes ago. ( permalink | edit | delete )
Tiên Sư edited this topic 53 minutes ago.
view photostream
Tiên Sư says:

GS Tiến có 2+11+2=15 công bố ISI:

TIEN, NZ có 2 bài như sau:

1. Title: THE STRUCTURE OF MEASURABLE LINEAR FUNCTIONALS ON BANACH-SPACES WITH GAUSSIAN MEASURES
Author(s): TIEN, NZ
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 24 Issue: 1 Pages: 165-168 Published: 1979
Times Cited: 2

2. Title: COMPACTNESS OF FAMILIES OF 2ND-ORDER MEASURES IN A BANACH-SPACE
Author(s): TIEN, NZ; TARIELADZE, VI; CHOBANJAN, SA
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 22 Issue: 4 Pages: 805-810 Published: 1977
Times Cited: 2

TIEN, ND có 11 bài:

1. Title: The strong law of large numbers for d-dimensional arrays in von Neumann algebras
Author(s): VanQuang, N; Tien, ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 41 Issue: 3 Pages: 569-578 Published: 1997
Times Cited: 0

2. Title: HEAT-TRANSFER CONTROL OF SELECTIVITY IN ACETYLENE HYDROGENATION
Author(s): WEISS, AH; TSAIH, JS; ANTOSHIN, GV, et al.
Source: CATALYSIS TODAY Volume: 13 Issue: 4 Pages: 697-698 Published: 1992
Times Cited: 0

3. Title: ON THE CONVERGENCE OF WEIGHTED SUMS OF MARTINGALE DIFFERENCES
Author(s): TIEN, ND; VANHUNG, N
Source: LECTURE NOTES IN MATHEMATICS Volume: 1391 Pages: 293-307 Published: 1989
Times Cited: 1

4. Title: CHARACTERISTICS WITH NEGATIVE DIFFERENTIAL RESISTANCE OF A DEVICE USING A SI-SIO2 STRUCTURE
Author(s): TIEN, ND
Source: PHYSICA STATUS SOLIDI A-APPLIED RESEARCH Volume: 90 Issue: 1 Pages: K103-K105 Published: 1985
Times Cited: 0

5. Title: HYDROCARBON SYNTHESIS FROM METHANOL ON ERIONITE AND MORDENITE CATALYSTS SYNTHESIZED IN THE PRESENCE OF B-3+, GA-3+ OR FE-3+
Author(s): KLYUEVA, NV; TIEN, ND; IONE, KG
Source: REACTION KINETICS AND CATALYSIS LETTERS Volume: 29 Issue: 2 Pages: 427-432 Published: 1985
Times Cited: 4

6. Title: MAPPINGS OF STABLE CYLINDRICAL MEASURES IN BANACH-SPACE
Author(s): THANG, DH; TIEN, ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 27 Issue: 3 Pages: 525-535 Published: 1983
Times Cited: 0

7. Title: STUDIES OF THE INFLUENCE OF THE ELECTROLYTE SOLUTION COMPOSITION ON ELECTRICAL-DISCHARGE PROCESSES AT THE ANODE
Author(s): ROSSNER, E; TIEN, ND; SUCHOTIN, AM, et al.
Source: ZEITSCHRIFT FUR CHEMIE Volume: 22 Issue: 2 Pages: 74-74 Published: 1982
Times Cited: 0

8. Title: ON CONVERGENCE OF MARTINGALES AND GEOMETRIC-PROPERTIES OF BANACH-SPACES
Author(s): THANG, DH; TIEN, ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 26 Issue: 2 Pages: 379-385 Published: 1981
Times Cited: 0

9. Title: ON SYMMETRIC STABLE-MEASURES ON SPACES LP (1LESS-THAN-OR-EQUAL-TOPLESS-THAN+INFINITY)
Author(s): THANG, DH; TIEN, ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 25 Issue: 1 Pages: 118-127 Published: 1980
Times Cited: 1

10. Title: ON KOLMOGOROV 3-SERIES THEOREM AND MEAN-SQUARE CONVERGENCE OF MARTINGALES IN A BANACH-SPACE
Author(s): TIEN, ND
Source: THEORY OF PROBABILITY AND ITS APPLICATIONS Volume: 24 Issue: 4 Pages: 797-808 Published: 1979
Times Cited: 1

11. Title: PALYNO-STRATIGRAPHY OF KETEWAKA COALFIELD (LOWER-PERMIAN), TANZANIA
Author(s): MANUM, SB; TIEN, ND
Source: REVIEW OF PALAEOBOTANY AND PALYNOLOGY Volume: 16 Issue: 4 Pages: 213-227 Published: 1973
Times Cited: 5

Nguyen, DT có 2 bài:

1. Title: MEAN CONVERGENCE THEOREMS AND WEAK LAWS OF LARGE NUMBERS FOR DOUBLE ARRAYS OF RANDOM ELEMENTS IN BANACH SPACES
Author(s): Le VD, Nguyen DT
Source: BULLETIN OF THE KOREAN MATHEMATICAL SOCIETY Volume: 47 Issue: 3 Pages: 467-482 Published: MAY 2010
Times Cited: 0

2. Title: Strong laws of large numbers for random fields in martingale type p Banach spaces
Author(s): Le VD, Nguyen DT
Source: STATISTICS & PROBABILITY LETTERS Volume: 80 Issue: 9-10 Pages: 756-763 Published: MAY 1 2010
Times Cited: 0

Tiên Sư.
Originally posted 40 minutes ago. ( permalink | edit | delete )
Tiên Sư edited this topic 39 minutes ago.
Originally posted 5 weeks ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 5 weeks ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Căn cứ vào quá trình tranh luận và việc tấn công lẫn nhau. JIPV có quyết định như sau:

1/ Khiển trách Editor inhainha về việc tra cứu thông tin không đầy đủ.

2/ Tuyên dương Editor Tiên Sư về phản biện khoa học và tinh thần hoà bình. Tặng danh hiệu CSTĐ cấp JIPV cho Editor Tiên Sư.

3/ Loại Editor Sông Hồng ra khỏi the Board với lí do:

3.1. Tấn công JIPV thiếu căn cứ. Liên quan đến ứng viên NKN, 1st Managing Editor and 4th Editor-in-Chief đã nhận trách nhiệm xem xét, đã yêu cầu Editor Hoa1950 hoàn thiện bài viết, bài gửi vẫn còn lưu trong Submission thì JIPV vẫn đang review.

3.2. Đang làm việc ở Mỹ nhưng chưa hiểu đầy đủ về ISI. Đây là nguyên nhân chính vì chưa hiểu nhưng lại tuyên truyền những thông tin sai sự thật về ISI và tình trạng đó không thể được chấp nhận trên JIPV. Trên JIPV có mục Hỏi và Đáp, ai còn thiếu thông tin thì có thể đặt câu hỏi.


Tuy nhiên JIPV cũng xin cảm ơn bác Sông Hồng đã lưu ý về các trường hợp: Đoàn Quỳnh, Nguyên Duy Tiến, Phạm Kỳ Anh. Trường hợp NDT thì JIPV chấp nhận phản biện của Editor Tiên Sư và ứng viên này bị loại. Trường hợp ĐQ và PKA thì sẽ yêu cầu Managing Editors cho phản biện kín.

Lưu ý: Việc tra cứu ISI của Editors giúp cho quá trình review được nhanh chóng. Tất cả thông tin về công bố của ứng viên đều được các Editor-in-Chiefs và Managing Editors kiểm tra cần thận.
Originally posted 5 weeks ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 5 weeks ago.

chim_nhon says:

Tôi nghĩ JIPV loại bác Sông Hồng chỉ vì 01 bài viết trên với thông tin sai về ISI kể ra hơi nặng, mặc dù tôi đã từng là “nạn nhân” của trò công kích cá nhân của cả bác Sông Hồng và inhainha. Sai đâu sửa đấy, sai đấy sửa đâu, sửa đấy sai đâu, sửa đâu sai đấy, … Thế nên sai là chuyện thường ở phố huyện thôi mà, vấn đề là có tiếp thu và sửa sai không thôi.
Originally posted 5 weeks ago. ( permalink )
chim_nhon edited this topic 5 weeks ago.

inhainha says:

Theo tôi nghĩ, một số editors đã hiểu lầm tôi chỉ công nhận ISI sau năm 1993, việc tôi ghi sau năm 1993 đó là do cơ sở chỗ tôi chỉ liệt kê ISI từ năm 1993 trở về sau, và tôi ghi là chỉ xét được sau 1993 là có ý nhờ JIPV và các editors bổ sung thêm dữ kiện ở thời điểm trước đó. Thông tin về ISI tôi liệt kê không phải là dữ liệu cuối cùng.
Việc cẩn thận ghi thêm “chỉ xét được từ sau 1993” mà cũng vô hình trung lại là cái cớ để editors khác “tấn công” thì tôi cảm thấy rất buồn vì những editors này. Và ai đó xem chỗ này là trò chơi thì tôi nghĩ người đó nên đi chỗ khác mà chơi đi!
Posted 5 weeks ago. ( permalink )

vuhuy.number says:

Tôi cũng chỉ là một editor thường nên tôi không dám ý kiến việc bác Sông Hồng bị banned. Nhưng tôi hoàn toàn không đồng ý với bài viết mang tính thách thức, thiếu tôn trọng JIPV của tác giả.

>Xin nói ngay rằng tôi chán ngấy việc cãi nhau, đặc biệt là với những >người không có văn hoá tranh luận.

Tôi đề nghị mọi người không xúc phạm nhau kiểu như thế này nữa. Nếu thấy ai không có “văn hoá tranh luận” thì nên yêu cầu JIPV can thiệp, không nên đấu đá qua lại với nhau.

>Bản thân ông inhainha công nhận rằng ông ấy chỉ kiểm tra được >các công bố ISI từ sau 1993. Theo tôi, trong hoàn cảnh ấy, ông ta >không nên chen vào trò chơi này mới phải.

Rất nhiều người có công bố ISI từ 1993 nên tôi thấy yêu cầu này không hợp lí. Những trường hợp trước 1993 (có thể bảo vệ TS trước 1993) thì editor nên yêu cầu JIPV kiểm tra hộ. Hình như JIPV chỉ kết luận dựa theo ý kiến của mấy bác ME? Tôi không nghĩ JIPV chỉ duy nhất dựa vào kết quả cuả editor.

>2) Thư viện của ĐH nơi tôi đang làm việc tại Mỹ cung cấp tra cứu >Web of Science với chú thích như sau:
>Web of Science (ISI)
>Online version of the ISI indexes: Science Citation Index Expanded >and Social Sciences Citation Index from 1980-.

Người sử dụng ISI phải sáng ý một chút vì trong ISI có rất nhiều tiện ích, phải chịu khó tìm hiểu thì mới thấy hết.

>Như thế, theo tôi, 1980 là năm sớn nhất mà ISI có dữ liệu.
>Nếu ai có thể tra cứu ISI trước 1980 thì xin cho tôi biết một ví dụ cụ >thể, để tôi yêu cầu Thư viện ĐH của tôi cung cấp dịch vụ tốt hơn.

Thử đề nghị xem, họ cười vào mặt cho xem.

>3) Giả định rằng điều 2) là đúng, tức là 1980 là năm sớn nhất mà >ISI có dữ liệu. Nói cách khác, khái niệm bài ISI trước năm 1980 là >vô nghĩa, dù đăng tạp chí nào. Khi đó, chúng ta không có cơ sở để >phán xét các ông Đoàn Quỳnh, Nguyên Duy Tiến, Phạm Kỳ Anh…, >là những người mà một phần quan trọng hoặc toàn bộ công bố của >các ông này đã làm ở Liên Xô trước 1980.

Đã chưa hiểu rõ mà còn tuyên bố kiểu này thì rất nguy hiểm. Bác Tiên Sư đã chỉ ngay phản ví dụ.

>5) Trên cơ sở các lập luận trên, tôi đề nghị JIPV không xét các ông >Đoàn Quỳnh, Nguyên Duy Tiến, Phạm Kỳ Anh…và những người >tương tự.

Tôi nghĩ đề nghị này có ý đồ riêng. Mọi người ở đây chắc cũng có chút ít kiến thức nên chắc cũng có thể nhận ra ý đồ của người viết.

>Vậy mà cho tới nay chưa thấy bà N K Nhi được đưa ra và đặt dưới
>”under public review”. Vì sao vậy?

JIPV đã giải thích về trường hợp này. Nhưng sao tác giả lại như lửa đốt như thế, chắc có ý gì đây?

>Phải chăng JIPV tạo một trường hợp ngoại lệ cho Thần tượng cua >ông inhainha?

Làm tổn thương JIPV là quá tệ. Kiểu xúc phạm này có thể đã làm bác Admin mất bình tĩnh?

>7) Tôi cho rằng có rất nhiều người đang nhìn vào hành xử của JIPV >trong những trường hợp nêu trên để xem có nên tiếp tục tin vào >JIPV hay không.

Quá nóng! Trách nhiệm của editors là tham gia xây dựng JIPV ngày càng phát triển. Kiểu nặng nhẹ thế này chỉ làm không khí căng thẳng.

Tôi tán thành cách tranh luận của bác Tiên Sư. Và kết quả là JIPV đã chấp nhận ý kiến của bác. Tôi có đọc về “nghệ thuật mểm” trong khoa học do bác Tuấn viết và thấy đúng như vậy.
Posted 5 weeks ago. ( permalink )

vuhuy.number says:

Tôi cảm thấy ý kiến của bác inhainha “Và ai đó xem chỗ này là trò chơi thì tôi nghĩ người đó nên đi chỗ khác mà chơi đi!” là không được lịch sự cho lắm.
Posted 5 weeks ago. ( permalink )

inhainha says:

@vuhuy.number: tôi chỉ lịch sự với những người đáng được thôi bác. Với những người mà mỗi bài post đều có ý đồ, có mục đích phá hoại từ bên trong thì không cần phải lịch sự làm gì.
@Sông Hồng: tôi vốn dĩ đã có ý định rút lui JIPV sau khi xét xong hội đồng ngành cơ học (đến giờ này vẫn chưa xét xong) nhưng sau bài post của bác thì tôi quyết định và tuyên bố “hùng hồn” thế này: TÔI QUYẾT ĐỊNH KHÔNG RÚT KHỎI JIPV CHỈ TRỪ KHI JIPV LOẠI TÔI. Chắc quyết định này của tôi làm bác thất vọng lắm rồi. kakaka
Posted 5 weeks ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

Ô. Đoàn Quỳnh: “GS”, Nhà giáo Nhân dân; Huân chương Lao động hạng Ba (removed):

Click here to add a description
Comments and faves
Add to the conversation

Leave yours here. “Wow, I love this!”

1.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (8 days ago | edit | delete)

* Danh dỏm: GS

* Công bố ISI: 0

* Danh thật: không xét

* Submitted by Editor NongVanDua

* Recommended by 1st Managing Editor

============================================= ========
Bài gởi của Editors:

Đính kèm phía dưới.

============================================= ========

JIPV@: Ứng viên đã được JIPV mời tham gia public review.

============================================= ========

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

Hội Đồng Biên Tập Tạp Chí Giáo Sư Dỏm Việt Nam đã thông qua

General Editor-in-Chief, Editor-in-Chiefs, Managing Editors, Editors

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

Thông tin về Tạp Chí Giáo Sư Dỏm Việt Nam – Journal of Incompetent Professors in Vietnam – JIPV:

Editorial Board’s page: www.flickr.com/groups/giaosudom/discuss/
(trước khi viết comments trên JIPV, độc giả – Guest Editors cần đọc kỹ
trang này để tránh comments bị xoá)

Volume 1: www.flickr.com/photos/47624590@N04/ (incomplete)

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

Phụ lục: Các thông tin đính kèm liên quan đến công trình

Bài gửi của Editor và the Board’s reviewing process:
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

– Tên đầy đủ: Đoàn Quỳnh
– Chuyên môn: Toán học
– Chức danh: GS
– Công bố ISI (số lượng và tên bài): 00 (không có công trình nghiên cứu khoa học nói chung!)
– Chức vụ (quá khứ và hiện tại):
– Ủy viên Hội đồng học hàm (?):
– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh: Nhà giáo Nhân dân; Huân chương Lao động hạng Ba
– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…): cpd.vn/Default.aspx?tabid=692&doctorid=14 1&temidc…
– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan): cpd.vietnam@yahoo.com
============================================= =========
JIPV@: Under review.

@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@

1st Managing Editor@: ISI = 0. Accept.
2.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (5 days ago | edit | delete)

JIPV@: Đề nghị cho phản biện kín trường hợp này vì Guest Editor Sông Hồng cho rằng ứng viên này có thành tích khoa học đáng ghi nhận.
3.

inhainha (5 days ago | reply | delete)

Theo tôi nghĩ vị này không cần tiến hành phản biện kín vì danh hiệu NGND chỉ có ý nghĩa trong đào tạo chứ không có ý nghĩa đóng góp, thành tích khoa học.
4.

NongVanDua (5 days ago | reply | delete)

Theo chỗ tôi được biết, thì ông Đoàn Quỳnh chỉ có mỗi một bài báo đăng ở bên Nga trong thời ông học ở đó. Sau này sản phẩm nghiên cứu khoa học của ông Đoàn Quỳnh là con số không!

Ở trường ĐHSP Hà Nội còn có ông trưởng khoa Toán PGS. TS. Bùi Văn Nghị, còn dỏm gấp vạn lần!

Ông GS.TS. Trần Mạnh Tuấn, nguyên phó chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, hiện tại là chủ tịch hội đồng khoa học của Viện Công nghệ vũ trụ là giáo sư về ngành toán, thế mà không có nổi một công trình đăng ở tạp chí toán của Việt Nam đó là Acta Mathematica Vietnamica và Vietnam Journal of Mathematics. Thật tiếc là do quy định của Tạp chí GS Dỏm là phải có ảnh và e-mail của mấy vị GS này, nên tôi không thể giới thiệu được. Tuy nhiên, tôi cũng muốn nêu thông tin để các quý vị biết.
5.

SickScientist2010 (5 days ago | reply | delete)

Tặng bạn tấm ảnh này: www.mitec.com.vn/ChiTietTin/tabid/123/languag e/vi-VN/Defa…
www.xaluan.com/modules.php?name=News&file =article&amp…
6.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (5 days ago | edit | delete)

JIPV@: Email của tổ chức cũng được chấp nhận.
7.

connan2010 (4 days ago | reply | delete)

Những vị đã về hưu rồi và không có những phát biểu “đại ngôn” như kiểu Văn Như Cương thiết nghĩ chúng ta nên bỏ qua :).
8.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (4 days ago | edit | delete)

JIPV@: Dạo này bác Managing Editor phụ trách Toán có dấu hiệu “sa đà ” vào World Cup nên General Editor-in-Chief có mời một phản biện nhưng bác này từ chối phản biện. Tuy nhiên bác này có một số nhận định (có thể cảm tính) về ứng viên này và bác này cũng đồng ý publish email của bác ấy:

+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++ +++++++++
Tôi từ chối phản biện Giáo sư Đoàn Quỳnh. Lý do là … và tôi không có đủ thông tin để đánh giá một cách hoàn chỉnh những đóng góp của ông trong đào tạo. Tuy nhiên, qua quá trình tự tra cứu và tiếp xúc trò truyện với nhiều người làm toán, tôi có những thông tin và đánh giá về GS Đoàn Quỳnh như sau. Những đánh giá này có một chút chút cảm tính.

1/ GS Đoàn Quỳnh không có công bố nào được MathSciNet thống kê. Như vậy có thể khẳng định là thành tích nghiên cứu khoa học của ông rất yếu.

2/ GS Đoàn Quỳnh có viết và biên dịch một số sách Toán học ở bậc Đại học. Tôi không biết con số cụ thể là bao nhiêu nhưng biết chắc chắn các cuốn sau:

Đại số tuyến tính và hình học: Dùng cho các trường đại học sư phạm/ Đoàn Quỳnh, Văn như cương, Hoàng Xuân Sính.- H.: Giáo dục, 1987.- 175tr.; 19cm.

Giáo trình toán đại cương: Dùng cho nhóm ngành 1/ Đoàn Quỳnh chủ biên.- H.: Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội, 1998.- 321 tr.; 21cm

Giáo trình toán: Giáo trình và 500 bài tập có lời giải/ Jean Marie Monier; Đoàn Quỳnh, Lý Hoàng Tú dịch.- H.: Giáo dục, 2005.- 606tr; 24cm

3/ GS Đoàn Quỳnh công tác tại trường ĐHSPHN gần 50 năm. Ông nghỉ hưu năm 2003. Sau đó ông có tham gia giảng dạy cho trường ĐH Thăng long. Chắc là được bà Hoàng Xuân Sính mời vì bà Sính là chủ tịch HĐQT của ĐHTL.

4/ GS Đoàn Quỳnh rất giỏi ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Pháp. Ông làm phiên dịch cho rất nhiều bài giảng của các nhà toán học nước ngoài tại Việt Nam từ Bắc chí Nam trong một thời gian dài. Chúng ta phải ghi nhận đóng góp này của ông. Các bạn nên biết là để phiên dịch được các bài giảng Toán học, bạn phải giỏi cả ngoại ngữ lẫn Toán nhé.

5/ GS Đoàn Quỳnh đã giảng dạy không biết bao nhiêu thế hệ sinh viên học Toán. Ông được các sinh viên rất yêu quý. Ông cũng đã tổ chức rất nhiều Seminar về Đại số – Hình học tại trường ĐHSPHN. Tôi đánh giá GS Đoàn Quỳnh rất cao trong việc truyền bá Toán học cho nhưng người yêu Toán.

6/ Để đánh giá một cách toàn diện về sự nghiệp đào tạo giáo dục của GS Đoàn Quỳnh, tôi đề nghị JIPV thống kê cụ thể những Tiến sĩ mà GS Quỳnh đã hướng dẫn. Xem xét trình độ thực chất của những người này. Từ đó sẽ có cái nhìn tổng quan hơn.
+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++ +++++++++

JIPV mời Editor NongVanDua bảo vệ bài viết của mình. Bài này đang trong giai đoạn public review nên mọi phản biện đều được chấp nhận.
9.

NongVanDua (3 days ago | reply | delete)

Ý kiến sau đây của tôi không phải là phản biện.

1) Khi chúng ta đã đưa ra tiêu chí, thì chúng ta phải trung thành với tiêu chí đó.

2) Đã phản biện, thì phải công bằng, có nghĩa là ông Đoàn Quỳnh phải được xét duyệt theo tiêu chí đã đưa ra một cách nghiêm túc, không được thiên vị hơn các người khác.

2a) Tại sao các ông Văn Như Cương, Đào Trọng Thi, Trần Văn Nhung, Lê Hùng Sơn, Phạm Thế Long phải chịu sự sự phản biện khắc nghiệt (và bị dùng những từ chỉ trích cay nghiệt mà theo tôi họ không đáng bị thế), thì ông Đoàn Quỳnh lại được hưởng “đặc cách”? Phải chăng có ai đó ghét các vị này, nên không còn công bằng nữa?

2b) Xét về cống hiến, dạy dỗ, dịch sách, giỏi ngoại ngữ, truyền bá toán học, … thì mấy ông tôi vừa kể trên xem ra có phần còn hơn ông Đoàn Quỳnh!

3) Nhân đây tôi có mấy lời về tiêu chí xét duyệt. Theo tôi, không nên lấy cơ sở công trình đăng ở các tạp chí ISI để xét mấy vị bên khoa học xã hội, khoa học chính trị, khoa học quân sự, âm nhạc, nghệ thuật v.v.. Đó là những ngành có đặc thù khác, nhất là ở hoàn cảnh của nước ta. Nếu theo tiêu chí bài ISI, thì các vị giáo sư khả kính như Nguyễn Đổng Chi, Nguyễn Tài Cẩn, Trần Quốc Vượng, Thượng tướng Hoàng Minh Thảo, nhạc sỹ Trọng Bằng …. đều là “dỏm” hết – một điều nghe hết sức nực cười. Do đó tôi đề nghị, nên rút tên các ông Tô Huy Rứa, Nguyễn Phú Trọng … ra khỏi danh sách xét duyệt!
10.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (3 days ago | edit | delete)

JIPV@: Liên quan đến KHXH, đề nghị bác chuyển ý kiến vào mục sau để tham gia debate, post riêng ở đây không thể xem xét được:

www.flickr.com/groups/giaosudom/discuss/72157 623332108573/
11.

Rượu Vân (3 days ago | reply | delete)

ENCYCLOPAEDIA NÓI GÌ?

Bộ sách Encyclopaedia of Mathematical Sciences, như tên gọi của nó,
là một tổng tập các thành tựu toán học do trường phái Nga tổng kết.
(NXB Springer-Verlag)
Tập 55 của bộ sách này, cuốn Algebraic Geometry IV, do A. N. Parshin
và I.R.Shafarevich làm Eds. Phần 2 của cuốn sách do V.L.Popov và
E. B. Vinberg viết về Invariant Theory, trang 263, có dẫn bài báo
của Đoàn Quỳnh [1968] trong mục Invariants and orbits of adjoint
representations and isotropy representations of symmetric spaces.
Trang 266 cung cấp địa chỉ bài báo Đoàn Quỳnh [1968]:
Poincaré polynomials of compact homogeneous Riemann spaces with
an irreducible stationary subgroup, Tr. Semin. Vektorn. Tenzorn. Anal.
Prilozh. Geom. Mekh. Fiz., 14, 33-93 (Russian).
Được trích dẫn trong bộ Encyclopaedia of Mathematical Sciences là một
vinh dự lớn mà rất ít nhà toán họcVN có được. Bài báo 61 trang này cũng
được trích dẫn trong hầu hết những cuốn sách do Fomenko viết.

Công trình trên của Đoàn Quỳnh được điểm dưới ký hiệu Zbl.187,438
trong tạp chí Zentralblatt (một tương tự lâu đời hơn của Math Reviews)
do Hội Toán học Đức khởi xướng, và nay do HTH Châu Âu biên tập,.
Bài này không tìm thấy trên MathSciNet = Math Reviews có lẽ là do
trục trặc trong khâu dịch tên tác giả từ hệ Slavơ sang hệ Latinh.
(Các bạn biết tiếng Nga thử hình dung xem mình sẽ phiên chữ Đoàn
Quỳnh sang hệ Slavơ như thế nào. Sau đó, nếu phiên ngược lại (mà
người làm điều đó lại không là người Việt) liệu có trùng với chữ gốc
hay không?)

Ở Khoa Toán ĐHSP Hà Nội và trong làng Toán VN nhiều người biết
2 câu chuyện sau đây.

A) Giữa thập niên 1960, Đoàn Quỳnh làm NCS tại ĐH Lômônôxôv
Moskva. Ông đã hoàn thành nghiên cứu bài toán mà thầy ông,
GS Rasevski, giao cho. Nhưng ông không thích bài toán đó. Bài báo
nói trên do ông tự đặt ra và giải quyết trong quá trình tham dự
seminar bộ môn. Hết hạn làm NCS, Đoàn Quỳnh xin thầy cho
bảo vệ lụận án Kandidat (TS) bằng lời giải bài toán riêng của ông.
Nhưng GS Rasevski tự ái: “Hoặc là anh bảo vệ bằng đề tài tôi giao,
hoặc là thôi không bảo vệ nữa”. Nếu là một người biết tính toán, ông
Đoàn Quỳnh có thể bảo vệ Kandidat bằng bài toán của thầy, và để dành
bài toán của riêng ông cho việc bảo vệ Doktor Nauk (TSKH). Nhưng
Đoàn Quỳnh đã chọn cách…giũ áo ra về mà không bảo vệ gì hết.
Cho đến nay ông Quỳnh không nhận một học vị trên ĐH nào.
Nhớ rằng vào thập niên 1960, mỗi Kandidat là một chuyên gia đầu
ngành với rất nhiều quyền lợi. Ngay cả bây giờ, nếu ta được cử đi học
mà ra về với 2 bàn tay trắng, liệu XH sẽ cư sử với ta thế nào?

B) Cuối 1967, sau khi được trao Mề-đay Fields 1966, Grothendieck đến
thăm miền Bắc VN đang sống dưới bom đạn Mỹ. Đoàn Quỳnh là một
trong vài người nghe giảng và thảo luận nhiều với Grothendieck. Ông này
đề nghị chuyển một bản thảo mà Đoàn Quỳnh mới viết cho Berger, một
nhà Hình học vi phân hàng đầu. Mấy tháng sau, đúng lúc ông Quỳnh
đứng giữa VP khoa đọc thư của Berger vừa gửi tới với những nhận xét
tốt, thì ông Bí thư Chi bộ Khoa Toán ĐHSPHN đã chờ sẵn, bước đến nói:
-Ai cho phép anh liên lạc với người nước ngoài mà không báo cáo chi bộ?
-Tôi không hề biết là tôi phải báo cáo về chuyện thư từ, ông Quỳnh trả lời.
-Thế thì bây giờ tôi nói cho anh biết.
Mặc dù không phải đảng viên, ông Quỳnh vẫn bị chi bộ đem ra kiểm
điểm trước khoa về tội liên lạc với người nước ngoài. Không muốn bị
làm phiền, ông Quỳnh nói với chi bộ là ông sẽ không liên lạc với ai nữa.
Từ đó, ông Đoàn Quỳnh thôi không làm toán nữa.
Nhưng ông luôn ở vị trí hàng đầu trong việc tiếp nhận và truyền bá
những lý thuyết hiện đại.

Những vị cao tuổi và trung thực ở Khoa Toán ĐHSPHN có thể làm
chứng cho 2 chuyện kể trên. Ngoài đời, ông Đoàn Quỳnh trực tính,
nhưng ngại va chạm. Ông cởi mở, nhưng ít phát biểu ở chỗ đông người.
Một người đã 2 lần giũ áo “bỏ đi” mỗi khi tự do cá nhân của mình bị
xâm phạm, người như thế có thể là một người hám danh lợi được không?

Theo tôi, ông Đoàn Quỳnh thuộc phạm trù
“1.2. có những kết quả (…) có tiếng vang trong chuyên ngành, thể hiện
trên …đánh giá tích cực của các chuyên gia trên thế giới.”
12.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (3 days ago | edit | delete)

JIPV@: Cảm ơn bài phản biện đúng quy định của Editor Rượu Vân. JIPV không xét ứng viên chưa có học vị tiến sĩ, nghĩa là không kết luận dỏm hay không dỏm.

Kết luận: Reject.
Posted 4 weeks ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

Ô. Nguyễn Văn Trọng – Phân Viện Vật Lý TPHCM: “GS.TSKH” (removed):

Click here to add a description
Comments and faves
Add to the conversation

Leave yours here. “Wow, I love this!”

1.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (8 days ago | edit | delete)

* Danh dỏm: GS.TSKH

* Công bố ISI: 3

* Danh thật: ?????????????

* Submitted by Editor inhainha

* Recommended by 1st Managing Editor

============================================= ========
Bài gởi của Editors:

Đính kèm phía dưới.

============================================= ========

JIPV@: Ứng viên đã được JIPV mời tham gia public review.

============================================= ========

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

Hội Đồng Biên Tập Tạp Chí Giáo Sư Dỏm Việt Nam đã thông qua

General Editor-in-Chief, Editor-in-Chiefs, Managing Editors, Editors

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

Thông tin về Tạp Chí Giáo Sư Dỏm Việt Nam – Journal of Incompetent Professors in Vietnam – JIPV:

Editorial Board’s page: www.flickr.com/groups/giaosudom/discuss/
(trước khi viết comments trên JIPV, độc giả – Guest Editors cần đọc kỹ
trang này để tránh comments bị xoá)

Volume 1: www.flickr.com/photos/47624590@N04/ (incomplete)

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

Phụ lục: Các thông tin đính kèm liên quan đến công trình

Bài gửi của Editor và the Board’s reviewing process:
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
Thấy ông này lên báo nhiều lần, nên tôi rất ngưỡng mộ và có ý định tìm hiểu về thành tích nghiên cứu khoa học của ông thì không hiểu làm sao tôi chỉ thấy con số 0 tròn trĩnh mà ông đóng góp cho ngành vật lý (chỉ xét được từ năm 1993 trở về sau). Nên tôi kính đề nghị JIPV xem xét trường hợp này:

– Tên đầy đủ:Nguyễn Văn Trọng
– Chuyên môn: Vật lý lý thuyết
– Chức danh: GS.TSKH
– Công bố ISI (số lượng và tên bài): 0 (chỉ kiểm tra được từ sau năm 1993)
– Chức vụ (quá khứ và hiện tại):
– Ủy viên Hội đồng học hàm (?):
– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh:
– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…):
Dung nhan khi đang giảng dạy về khoa học: chungta.com/Desktop.aspx/ChungTa-SuyNgam/Khoa -Hoc/Co_rat_…
www.dost.hochiminhcity.gov.vn/web/data/news/2 007/4/2077/K…
Thuyết về đạo văn: www.ngoinhachung.net/home/doi-song/tro-chuyen -voi-gs-tskh…
www.soixam.com/c15/847036/su-gia-doi-khong-ta o-dung-mot-n…
www.tuanvietnam.net/2010-06-12-gs-ts-vat-ly-n guyen-van-tr…
– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan): ioph@hcm.vnn.vn

Về ứng viên Phan Minh Tân ở trên, theo tôi biết Phan Minh Tân công tác tại khoa Hóa, ĐHBK TPHCM trước khi trở thành giám đốc sở khoa học và công nghệ TPHCM.
============================================= =========
JIPV@: Under review.
@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@

1st Managing Editor@: ISI = 3, not top. Accept.

1. Title: PLASMA-WAVES IN DEGENERATE ELECTRON-SYSTEMS WITH RANDOM IMPURITIES
Author(s): TRONG NV
Source: PHYSICA STATUS SOLIDI B-BASIC RESEARCH Volume: 147 Issue: 2 Pages: 567-573 Published: JUN 1988
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
2. Title: NONLINEAR DISSIPATION OF ELECTROMAGNETIC-WAVES BY ELECTRONS WITH NONPARABOLIC DISPERSION
Author(s): SITENKO AG, TRONG NV, ZASENKO VI
Source: UKRAINSKII FIZICHESKII ZHURNAL Volume: 28 Issue: 12 Pages: 1823-1829 Published: 1983
Times Cited: 1
3. Title: ELASTIC WAVE-PROPAGATION ALONG A ROUGH-SURFACE
Author(s): TRONG NV
Source: UKRAINSKII FIZICHESKII ZHURNAL Volume: 28 Issue: 11 Pages: 1699-1705 Published: 1983
Times Cited: 0
2.

thrphys (5 days ago | reply | delete)

Mấy Bác eiditor nên coi lại trường hợp GS Nguyễn Văn Trọng. Theo toi được biết thì tổng số công trình của GS 35 công trình. Tôi không có account để truy cập vao ISI từ Việtnam, nên chỉ tìm được một ít trên scholar. Nhũng công trình tôi liệt kê ra đây đều là những tạp chí uy tín trong ngành và đều nằm trong danh sach của ISI.

Tôi nghĩ các Bac Editor phải cẩn thận trước khi đưa lên đây. Những trường hợp chưa chắc chắn thì nên hỏi ý kiến cẩn thân những người trong ngành và chỉ nên đưa lên khi da kiểm tra tiêu chí thật cẩn thận. Tốt nhất là đừng đưa lên những người mới chỉ được đề nghị.

sau đây là danh sách các công trình của GS Nguyen Van Trong

1.
Modification of electron-hole excitations for a quantum well embedded in an asymmetric dielectric structure
Van Trong Nguyen and Günter Mahler
Phys. Rev. B 70, 045306 (2004) – Published July 8, 2004
Cited 0 times

2.
Microscopic description of exciton polaritons in direct two-band semiconductors
Van Trong Nguyen and Günter Mahler
Phys. Rev. B 60, 2456 (1999) – Published July 15, 1999
Cited 3 times

3.
Field-dependent screening and dephasing in semiconductor Bloch equations
Nguyen Van Trong and Günter Mahler
Phys. Rev. B 54, 1766 (1996) – Published July 15, 1996
Cited 4 times

4.
Kinetic description of an electron–LO-phonon system with finite phonon lifetime
Van Trong Nguyen and G. Mahler
Phys. Rev. B 45, 4151 (1992) – Published February 15, 1992
Cited 3 times

5.
Plasma Waves in Degenerate Electron Systems with Random Impurities
physica status solidi (b)
Volume 147, Issue 2, Date: 1 June 1988, Pages: 567-573
Nguyen Van Trong

6.
Theory of Inelastic Reflection of Particles by Rayleigh Waves
Physica Status Solidi (b)
Volume 93, Issue 1, Date: 1 May 1979, Pages: 45-52
Nguyen van Trong

7.
Neutron Scattering on Anomalous Fluctuations of Phonons
Physica Status Solidi (b)
Volume 88, Issue 1, Date: 1 July 1978, Pages: 145-148
Nguyen van Trong

8.
On the quantum theory of anomalous electromagnetic fluctuations in electron-phonon systems
Physica Status Solidi (b)
Volume 84, Issue 1, Date: 1 November 1977, Pages: 345-352
Nguyen van Trong, Ha Vinh Tan

9.
On the theory of parametric excitation in quantum electron-phonon systems
Physica Status Solidi (b)
Volume 83, Issue 2, Date: 1 October 1977, Pages: 395-404
Vo Hong Anh, Nguyen van Trong

Nếu Công tâm đề nghị mấy Bác gở trường hợp này xống ngay lập tức để tránh tổn hại uy tính một cách không đáng có của GS và cả diễn đàn này.
3.

inhainha (5 days ago | reply | delete)

@thrphys: bác cứ yên tâm là JIPV sẽ xét công minh trường hợp này. JIPV chỉ mới đang under public review thôi, chưa có kết luận gì cả đâu. Cũng rất cám ơn bác đã thông tin kịp thời, ngay bản thân tôi là người đề cử ứng viên này cũng đã sai khi kiểm tra thông tin (chủ quan là đã kiểm sót và khách quan là tác giả đã sử dụng địa chỉ ở Đức thay vì ở Việt Nam)
Hiện giờ tôi chỉ có thể xác nhận 4 bài báo trong Physical Review B là thuộc SCI, thứ hạng rất cao (hạng 12 nếu xét theo Impact factor và hạng 1 nếu xét theo tiêu chí eigenfactor score)
Những bài báo còn lại thì sẽ nhờ JIPV xem xét cụ thể. Tạp chí PHYS STATUS SOLIDI B cũng rất chất lượng.

Modification of electron-hole excitations for a quantum well embedded in an asymmetric dielectric structure
Context Sensitive Links

Context Sensitive Links
more options
Author(s): Nguyen VT, Mahler G
Source: PHYSICAL REVIEW B Volume: 70 Issue: 4 Article Number: 045306 Published: JUL 2004
Times Cited: 0 References: 19 Citation MapCitation Map

1. Title: Microscopic description of exciton polaritons in direct two-band semiconductors
Author(s): Nguyen VT, Mahler G
Source: PHYSICAL REVIEW B Volume: 60 Issue: 4 Pages: 2456-2462 Published: JUL 15 1999
Times Cited: 2

Field-dependent screening and dephasing in semiconductor Bloch equations
Context Sensitive Links

Context Sensitive Links
more options
Author(s): VanTrong N, Mahler G
Source: PHYSICAL REVIEW B Volume: 54 Issue: 3 Pages: 1766-1774 Published: JUL 15 1996
Times Cited: 3 References: 11 Citation MapCitation Map

Kinetic description of an electron–LO-phonon system with finite phonon lifetime
Van Trong Nguyen and G. Mahler
Phys. Rev. B 45, 4151 (1992) – Published February 15, 1992
Cited 3 times

ranking (impact factor):
subject categories PHYSICS, CONDENSED MATTER

1 NAT MATER 1476-1122 24465 29.504 28.507 5.910 134 4.1 0.19962 14.303
2 ADV PHYS 0001-8732 4227 19.632 14.857 5.333 6 >10.0 0.00972 9.506
3 SURF SCI REP 0167-5729 3411 13.462 15.254 1.538 13 7.9 0.00897 6.823
4 ADV MATER 0935-9648 57456 8.379 9.836 1.737 665 5.4 0.21317 3.331
5 PROG SURF SCI 0079-6816 1730 7.913 7.941 1.083 12 9.1 0.00499 3.517
6 ADV FUNCT MATER 1616-301X 16763 6.990 8.460 1.208 443 3.6 0.08939 2.738
7 SMALL 1613-6810 7450 6.171 7.235 1.147 381 2.8 0.04756 2.360
8 LASER PHOTONICS REV 1863-8880 328 5.814 5.814 2.200 35 1.6 0.00282 3.142
9 CRIT REV SOLID STATE 1040-8436 571 5.167 8.207 0.857 7 7.1 0.00174 2.874
10 PLASMA PROCESS POLYM 1612-8850 1206 4.037 3.580 0.127 267 2.8 0.00698 1.027
11 CURR OPIN SOLID ST M 1359-0286 2287 4.000 5.180 7.4 0.00576 2.075
12 PHYS REV B 1098-0121 257949 3.475 3.251 0.927 5676 8.5 0.77051 1.308
13 J MECH PHYS SOLIDS 0022-5096 9466 3.317 4.096 0.622 111 >10.0 0.02475 1.933
14 SUPERCOND SCI TECH 0953-2048 4725 2.694 1.828 0.909 287 3.8 0.02029 0.587
15 PHYS STATUS SOLIDI-R 1862-6254 555 2.560 2.565 0.596 104 2.1 0.00436 1.093
16 SOLID STATE IONICS 0167-2738 19982 2.162 2.741 0.265 264 9.3 0.03803 0.812
17 J PHYS-CONDENS MAT 0953-8984 32093 1.964 2.024 0.632 1472 6.2 0.13586 0.898
18 SYNTHETIC MET 0379-6779 14548 1.901 2.199 0.221 494 9.4 0.01962 0.593
19 SOLID STATE COMMUN 0038-1098 15207 1.837 1.721 0.452 516 >10.0 0.03854 0.671
20 CHEM VAPOR DEPOS 0948-1907 1165 1.829 1.958 0.354 48 5.0 0.00460 0.660

ranking (eigenvector score)
subject categories PHYSICS, CONDENSED MATTER

1 PHYS REV B 1098-0121 257949 3.475 3.251 0.927 5676 8.5 0.77051 1.308
2 ADV MATER 0935-9648 57456 8.379 9.836 1.737 665 5.4 0.21317 3.331
3 NAT MATER 1476-1122 24465 29.504 28.507 5.910 134 4.1 0.19962 14.303
4 J PHYS-CONDENS MAT 0953-8984 32093 1.964 2.024 0.632 1472 6.2 0.13586 0.898
5 THIN SOLID FILMS 0040-6090 33298 1.727 1.902 0.264 1403 6.9 0.09398 0.594
6 ADV FUNCT MATER 1616-301X 16763 6.990 8.460 1.208 443 3.6 0.08939 2.738
7 APPL SURF SCI 0169-4332 21294 1.616 1.679 0.288 1492 5.0 0.07597 0.503
8 J MAGN MAGN MATER 0304-8853 20397 1.204 1.391 0.391 795 6.9 0.06028 0.447
9 SURF SCI 0039-6028 26913 1.798 1.863 0.497 499 >10.0 0.05078 0.648
10 SMALL 1613-6810 7450 6.171 7.235 1.147 381 2.8 0.04756 2.360
11 PHYSICA B 0921-4526 12026 1.056 0.932 0.143 989 6.8 0.03942 0.343
12 SOLID STATE COMMUN 0038-1098 15207 1.837 1.721 0.452 516 >10.0 0.03854 0.671
13 SOLID STATE IONICS 0167-2738 19982 2.162 2.741 0.265 264 9.3 0.03803 0.812
14 EUR PHYS J B 1434-6028 6610 1.466 1.461 0.515 410 6.3 0.02796 0.661
15 PHYS STATUS SOLIDI A 1862-6300 8574 1.228 1.246 0.226 461 8.3 0.02698 0.487
16 J NANOSCI NANOTECHNO 1533-4880 5537 1.435 1.756 0.229 1216 3.0 0.02553 0.446
17 PHYS STATUS SOLIDI B 0370-1972 7751 1.150 1.134 0.242 466 8.0 0.02479 0.455
18 J MECH PHYS SOLIDS 0022-5096 9466 3.317 4.096 0.622 111 >10.0 0.02475 1.933
19 PHILOS MAG 1478-6435 8233 1.273 1.354 0.276 217 >10.0 0.02218 0.664
20 MAT SCI ENG B-SOLID 0921-5107 6370 1.756 1.639 0 6.0 0.02131 0.520
4.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (5 days ago | edit | delete)

JIPV@: Cảm ơn các ý kiến phản biện. Đang trong giai đoạn public review, và ứng viên có thể đạt dỏm và cũng có thể được vinh danh vào danh sách công bố ISI.

Đề nghị Editor và 1st Managing Editor kiểm tra lại cẩn thận, và có thể vinh danh ứng viên này vào danh sách ISI.
5.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (4 days ago | edit | delete)

JIPV@: 4 x 12 = at least 10. Reject.
Posted 6 weeks ago. ( permalink )

Rượu Vân says:

Tôi không có công đề cử GS. NHVH và PGS. NQT vào danh sách nhiều công bố ISI.
Công đề cử là của bác okounkov và bác inhainha. Tôi chỉ kiểm tra lại số liệu tí chút.
Đề nghị JIPV để okounkov, hoặc okounkov và inhainha là (những) người đề cử.
Tôi không làm gì, nên đừng để tên tôi ở đó. Cảm ơn.
Posted 6 weeks ago. ( permalink )

inhainha says:

Bác cũng có đóng góp việc xác nhận đúng số bài nên để tên không có gì bất hợp lý cả. Việc để tên em mới là bất hợp lý vì em có đề cử PGS.NQT và GS.NHVH đâu, vả lại liệt kê của em cũng bị thiếu nữa.
Posted 6 weeks ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

GS Ngang says:

Bác inhainha submited một lúc nhiều người quá, thật khó mà theo kịp!
Ở đây, tôi chỉ xin bổ sung thông tin (có thể chưa đầy đủ) về PGS. Trương Nam Hải, như sau:

A. Công trình ISI (tiêu chuẩn 1.1.)

1. Nguyen HTT, Dieterich A, Athenstaedt K, Truong NH, Stahl U, Nevoigt E (2004). Engineering of Saccharomyces cerevisiae for the production of L-glycerol 3-phosphate. Metabolic Engineering, 6:155-163.

2. Nam-Hai Truong, Seung-Moon Park, Nishizawa Y, Watanabe T, Sasaki T, Itoh Y (2003). Structure, heterologous expression, and properties of rice (Oryza sativa L.) family 19 chitinases. Bioscience Biotechnology and Biochemistry, 67(5): 1063-1070.

3. Park S, Kim D, Nam Hai Truong, Itoh Y (2002). Heterologous expression and characterization of class III chitinases from rice (Oryza sativa L.). Enzyme and Microbial Technology, 30: 697-702.

4. Chachmacheva OG., Mirskikh OV, Truong Nam Hai, Efimov VA, (1987). Plasmid expression vectors on the basis of E.coli beta-galactosidase gene, Journal of Bioorganic Chemistry, 13(3): 350 – 358, (Tạp chí Nga, nay SCIE).

B. Công trình khác (tiêu chuẩn 1.2.)

B-1: Patents:

1. Ito, Yoshifumi, Park, Seung-moon, Hai, Truong Nam (2000).
Complementary DNA for rice chitinase having lytic activity against moulds and bacteria, and vector containing said complementary DNA and transformant. US Patent 6124126.

(http://www.freepatentsonline.com/6124126.html).

B-2: Books (chapters), reports, etc.:

1. Nam Hai Truong, Seung Moon Park, Yoko Nishizawa, Takesi Watanabe, Kimiko Yamamoto, Takuji Sasaki, and Yoshifumi Itoh, 2000, Characterization of a novel type of class II chitinase from rice (Oryza sativa L.): Comparison with a class I chitinase. In “Genetics, Biochemistry and Ecology of Cellulose Degradation” 1999, 720-728.

2. Seung Moon Park, Nam Hai Truong, and Yoshifumi Itoh, 1999, Characterization of rice (Oryza sativa L) Class III chitinases that expressed and purified from yeast Pichia pastoris. In “Genetics, Biochemistry and Ecology of Cellulose Degradation” 1999, 729-736.

Đáng chú ý:
1. Công trình ISI #1, tạp chí Metabilic Enginering nằm trong TOP TEN (năm 2004 xếp thứ 3, 2008 xếp thứ 9), chuyên ngành Công nghệ sinh học. PGS. Trương Nam Hải và 1 cộng sự (FA Nguyen HTT) đã hợp tác nghiên cứu với 1 nhóm người Đức.

(http://www.scimagojr.com/journalrank.php?area=1300&category=1305&country=all&year=2008&order=sjr&min=0&min_type=cd).

2. Patent Hoa Kỳ do 3 nhà khoa học Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam (Trương Nam Hải) đồng tác giả là một công trình rất có giá trị trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.

Với những công trình nêu ở trên, PGS. Trương Nam Hải hoàn toàn đạt chuẩn PGS (GS).
======================================================
JIPV@: Editor GS Ngang vui lòng post bài đúng chổ nhé. Khi có sự tranh luận giữa Editors thì nên post bài ở đây.
Originally posted 4 weeks ago. ( permalink )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 4 weeks ago.

inhainha says:

Cám ơn bác GS Ngang đã cung cấp thông tin kịp thời, mong bác cung cấp thêm thông tin khác của các thành viên hội đồng ngành sinh học.
Xin đính chính với bác rằng hầu hết các book chapters không được đếm trong ISI (chỉ một số lượng nhỏ books có uy tín mới được đếm) do nội dung khoa học các chapters này không mới.
Originally posted 4 weeks ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 4 weeks ago.

editor.giaosudom2 says:

inhainha says:

– Tên đầy đủ: Nguyễn Đông Anh

– Chuyên môn: Cơ học

– Chức danh: GS.TSKH

– Công bố ISI (số lượng và tên bài): 7 (chỉ kiểm tra được từ sau 1993)
1. Title: Vibration control of an inverted pendulum type structure by passive mass-spring-pendulum dynamic vibration absorber
Author(s): Anh ND, Matsuhisa H, Viet LD, et al.
Source: JOURNAL OF SOUND AND VIBRATION Volume: 307 Issue: 1-2 Pages: 187-201 Published: OCT 23 2007
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
2. Title: Nonlinear vibration analysis by an extended averaged equation approach
Author(s): Anh ND, Hai NQ, Schiehlen W
Source: NONLINEAR DYNAMICS Volume: 47 Issue: 1-3 Pages: 235-248 Published: JAN 2007
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher
3. Title: An improved criterion of Gaussian equivalent linearization for analysis of non-linear stochastic systems
Author(s): Anh ND, Hung LX
Source: JOURNAL OF SOUND AND VIBRATION Volume: 268 Issue: 1 Pages: 177-200 Published: NOV 13 2003
Times Cited: 3
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
4. Title: A technique of closure using a polynomial function of Gaussian process
Author(s): Anh ND, Hai NQ
Source: PROBABILISTIC ENGINEERING MECHANICS Volume: 15 Issue: 2 Pages: 191-197 Published: APR 2000
Times Cited: 3
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
5. Title: A technique for obtaining approximate solutions in Gaussian equivalent linearization
Author(s): Anh ND, Schiehlen W
Source: COMPUTER METHODS IN APPLIED MECHANICS AND ENGINEERING Volume: 168 Issue: 1-4 Pages: 113-119 Published: JAN 6 1999
Times Cited: 3
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
6. Title: New criterion for Gaussian equivalent linearization
Author(s): Anh ND, Schiehlen W
Source: EUROPEAN JOURNAL OF MECHANICS A-SOLIDS Volume: 16 Issue: 6 Pages: 1025-1039 Published: 1997
Times Cited: 3
Context Sensitive Links
7. Title: HIGHER-ORDER AVERAGING METHOD OF COEFFICIENTS IN FOKKER-PLANCK EQUATION
Author(s): ANH ND
Source: SADHANA-ACADEMY PROCEEDINGS IN ENGINEERING SCIENCES Volume: 20 Pages: 373-387 Part: Part 2-4 Published: APR-AUG 1995
Times Cited: 0

– Thông tin liên quan đến Tiêu chuẩn 1.1 và 1.2.: 0

– Chức vụ (quá khứ và hiện tại): Viện trưởng viện cơ học

– Các mối quan hệ với những GS, PGS dỏm, kém, yếu đã được công bố:

– Ủy viên Hội đồng học hàm (?): ủy viên hội đồng học hàm ngành cơ học

– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh:

– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…):
www.imech.ac.vn/vietnam/gioithieu.aspx?ID=1
cauduongbkdn.com/f@rums/showthread.php?t=5250
news.vnu.edu.vn/ttsk/Vietnamese/C1736/C1748/2010/01/N2747…

– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan, càng nhiều càng khách quan): ndanh10000@yahoo.com ndanh@im01.ac.vn nqhai_hau@yahoo.com
======================================================
JIPV@: Under review.

@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@

2nd Managing Editor@: ISI >= 10. Reject.

1. Title: Two mifepristone doses and two intervals of misoprostol administration for termination of early pregnancy: a randomised factorial controlled equivalence trial
Author(s): von Hertzen H, Piaggio G, Wojdyla D, et al.
Source: BJOG-AN INTERNATIONAL JOURNAL OF OBSTETRICS AND GYNAECOLOGY Volume: 116 Issue: 3 Pages: 381-389 Published: FEB 2009
Times Cited: 2
View full text from the publisher
2. Title: Vibration control of an inverted pendulum type structure by passive mass-spring-pendulum dynamic vibration absorber
Author(s): Anh ND, Matsuhisa H, Viet LD, et al.
Source: JOURNAL OF SOUND AND VIBRATION Volume: 307 Issue: 1-2 Pages: 187-201 Published: OCT 23 2007
Times Cited: 0
View full text from the publisher
3. Title: Nonlinear vibration analysis by an extended averaged equation approach
Author(s): Anh ND, Hai NQ, Schiehlen W
Source: NONLINEAR DYNAMICS Volume: 47 Issue: 1-3 Pages: 235-248 Published: JAN 2007
Times Cited: 0
4. Title: An improved criterion of Gaussian equivalent linearization for analysis of non-linear stochastic systems
Author(s): Anh ND, Hung LX
Source: JOURNAL OF SOUND AND VIBRATION Volume: 268 Issue: 1 Pages: 177-200 Published: NOV 13 2003
Times Cited: 3
View full text from the publisher
5. Title: A technique of closure using a polynomial function of Gaussian process
Author(s): Anh ND, Hai NQ
Source: PROBABILISTIC ENGINEERING MECHANICS Volume: 15 Issue: 2 Pages: 191-197 Published: APR 2000
Times Cited: 3
View full text from the publisher
6. Title: A technique for obtaining approximate solutions in Gaussian equivalent linearization
Author(s): Anh ND, Schiehlen W
Source: COMPUTER METHODS IN APPLIED MECHANICS AND ENGINEERING Volume: 168 Issue: 1-4 Pages: 113-119 Published: JAN 6 1999
Times Cited: 3
View full text from the publisher
7. Title: New criterion for Gaussian equivalent linearization
Author(s): Anh ND, Schiehlen W
Source: EUROPEAN JOURNAL OF MECHANICS A-SOLIDS Volume: 16 Issue: 6 Pages: 1025-1039 Published: 1997
Times Cited: 3
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
8. Title: HIGHER-ORDER AVERAGING METHOD OF COEFFICIENTS IN FOKKER-PLANCK EQUATION
Author(s): ANH ND
Source: SADHANA-ACADEMY PROCEEDINGS IN ENGINEERING SCIENCES Volume: 20 Pages: 373-387 Part: Part 2-4 Published: APR-AUG 1995
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
9. Title: RANDOM VIBRATIONS IN THE VANDERPOL SYSTEM SUBJECTED TO PERIODIC AND STOCHASTIC EXCITATIONS
Author(s): ANH ND
Source: DOKLADY AKADEMII NAUK SSSR Volume: 289 Issue: 2 Pages: 278-281 Published: 1986
Times Cited: 0
10. Title: A METHOD FOR SOLVING THE KOLMOGOROV-FOKKER-PLANCK EQUATIONS IN THE THEORY OF RANDOM VIBRATIONS
Author(s): ANH ND
Source: DOKLADY AKADEMII NAUK SSSR Volume: 288 Issue: 6 Pages: 1312-1316 Published: 1986
Times Cited: 0
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink | edit | delete )
editor.giaosudom2 edited this topic 2 days ago.
view photostream
inhainha says:

– Tên đầy đủ: Nguyễn Tiến Khiêm

– Chuyên môn: cơ học

– Chức danh: GS.TSKH

– Công bố ISI (số lượng và tên bài): 4 (chỉ kiểm tra được từ sau 1993)

1. Title: Crack detection for structure based on the dynamic stiffness model and the inverse problem of vibration
Author(s): Khiem NT
Source: INVERSE PROBLEMS IN SCIENCE AND ENGINEERING Volume: 14 Issue: 1 Pages: 85-96 Published: JAN 2006
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
2. Title: Multi-crack detection for beam by the natural frequencies
Author(s): Khiem NT, Lien TV
Source: JOURNAL OF SOUND AND VIBRATION Volume: 273 Issue: 1-2 Pages: 175-184 Published: MAY 21 2004
Times Cited: 12
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
3. Title: The dynamic stiffness matrix method in forced vibration analysis of multiple-cracked beam
Author(s): Khiem NT, Lien TV
Source: JOURNAL OF SOUND AND VIBRATION Volume: 254 Issue: 3 Pages: 541-555 Published: JUL 11 2002
Times Cited: 8
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
4. Title: A simplified method for natural frequency analysis of a multiple cracked beam
Author(s): Khiem NT
Source: JOURNAL OF SOUND AND VIBRATION Volume: 245 Issue: 4 Pages: 737-751 Published: AUG 23 2001
Times Cited: 24

– Thông tin liên quan đến Tiêu chuẩn 1.1 và 1.2.:

– Chức vụ (quá khứ và hiện tại): nguyên Viện trưởng Viện Cơ học, Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng Khoa học, viện cơ học

– Các mối quan hệ với những GS, PGS dỏm, kém, yếu đã được công bố:

– Ủy viên Hội đồng học hàm (?): ủy viên hội đồng học hàm ngành cơ học

– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh:

– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…):
www.hvacr.vn/home/khoa-hoc/moi-truong-nang-luong/708-pin-...

– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan, càng nhiều càng khách quan): ntkhiem@im01.ac.vn
======================================================
JIPV@: Reject (1.1).

Welcome and Main Menu Help 2009 JCR Science Edition
Journal Summary List
Journal Title Changes
Journals from: subject categories ACOUSTICS View Category Summary List
Sorted by:
Journals 1 – 20 (of 28)
First Page (Inactive) Previous 10 Pages (Inactive) Previous Page (Inactive) [ 1 | 2 ] Next Page Next 10 Pages (Inactive) Last Page
Page 1 of 2
Ranking is based on your journal and sort selections.

Mark Rank Abbreviated Journal Title
(linked to journal information) ISSN JCR Data More Information EigenfactorTM MetricsMore Information
Total Cites Impact
Factor 5-Year
Impact
Factor Immediacy
Index Articles Cited
Half-life EigenfactorTM
Score Article InfluenceTM
Score
1 ULTRASOUND OBST GYN 0960-7692 6609 3.154 2.963 0.764 208 6.1 0.01670 0.767
2 ULTRASON SONOCHEM 1350-4177 2868 2.993 3.372 0.716 134 4.7 0.00844 0.779
3 ULTRASCHALL MED 0172-4614 810 2.389 1.738 0.397 58 3.8 0.00135 0.206
4 ULTRASOUND MED BIOL 0301-5629 5723 2.021 2.169 0.369 168 7.2 0.01342 0.651
5 IEEE T ULTRASON FERR 0885-3010 6079 1.800 2.061 0.265 294 7.1 0.01594 0.609
6 IEEE T AUDIO SPEECH 1558-7916 1100 1.782 1.946 0.132 129 2.8 0.00622 0.537
7 J ACOUST SOC AM 0001-4966 29818 1.523 1.860 0.266 743 >10.0 0.04129 0.564
8 J SOUND VIB 0022-460X 16255 1.414 1.679 0.258 613 9.2 0.03875 0.597
9 WAVE MOTION 0165-2125 1072 1.379 1.376 0.370 46 9.3 0.00412 0.743
10 ULTRASONICS 0041-624X 2553 1.223 1.235 0.286 112 7.7 0.00761 0.461

@JIPV: Nếu chuyên ngành chỉ có 30 tạp chí như ACOUSTICS thì đề nghị JIPV chỉ xét trong TOP 5 thôi. Journal of sound and vibration chỉ là tạp chí khá chứ chưa bao giờ được xem là tạp chí đỉnh cả.
======================================================
JIPV@: Như vậy thì phải bàn lại cách tính TOP 10, TOP 5! Editor inhainha nên đề nghị cách chọn TOP 5, TOP 10 bên Mục tiêu chuẩn để mọi người trao đổi. Lưu ý % hay tỷ lệ!
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink | edit | delete )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 5 days ago.
view photostream
inhainha says:

– Tên đầy đủ: Hoàng Quốc Toàn

– Chuyên môn: Toán giải tích

– Chức danh: PGS.TS

– Công bố ISI (số lượng và tên bài):
1. Title: Some Remarks on a Class of Nonuniformly Elliptic Equations of p-Laplacian Type
Author(s): Ngo QA, Toan HQ
Source: ACTA APPLICANDAE MATHEMATICAE Volume: 106 Issue: 2 Pages: 229-239 Published: MAY 2009
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher
2. Title: Multiplicity of weak solutions for a class of nonuniformly elliptic equations of p-Laplacian type
Author(s): Toan HQ, Ngo QA
Source: NONLINEAR ANALYSIS-THEORY METHODS & APPLICATIONS Volume: 70 Issue: 4 Pages: 1536-1546 Published: FEB 15 2009
Times Cited: 3

– Thông tin liên quan đến Tiêu chuẩn 1.1 và 1.2.:

– Chức vụ (quá khứ và hiện tại): giảng viên bộ môn giải tích khoa toán cơ tin trường ĐHKHTN HN

– Các mối quan hệ với những GS, PGS dỏm, kém, yếu đã được công bố:

– Ủy viên Hội đồng học hàm (?):

– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh:

– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…):
mim.hus.edu.vn/modules.php?name=Employees&file=employ…
– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan, càng nhiều càng khách quan):
hq_toan (at) yahoo.com
======================================================
JIPV@: Reject (>5)
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink | edit | delete )
Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV edited this topic 5 days ago.
Posted 4 weeks ago. ( permalink )

editor.giaosudom2 says:

view photostream
inhainha says:

– Tên đầy đủ: . Trương Nam Hải, Uỷ viên.

– Chuyên môn:

– Chức danh:PGS.TS

– Công bố ISI (số lượng, tên bài, thời gian thống kê):
ISI 2
Author=(truong nh)
Refined by: Subject Areas=( BIOCHEMISTRY & MOLECULAR BIOLOGY OR BIOTECHNOLOGY & APPLIED MICROBIOLOGY OR BIOLOGY OR CELL BIOLOGY ) AND Subject Areas=( BIOCHEMISTRY & MOLECULAR BIOLOGY OR CELL BIOLOGY OR MICROBIOLOGY OR BIOTECHNOLOGY & APPLIED MICROBIOLOGY OR BIOLOGY OR FOOD SCIENCE & TECHNOLOGY ) AND Institutions=( NATL FOOD RES INST OR VIETNAM NATL CTR NAT SCI & TECHNOL ) AND Institutions=( VIETNAM NATL CTR NAT SCI & TECHNOL )
Timespan=All Years. Databases=SCI-EXPANDED.
1. Title: Engineering of Saccharomyces cerevisiae for the production of L-glycerol 3-phosphate
Author(s): Nguyen HTT, Dieterich A, Athenstaedt K, et al.
Source: METABOLIC ENGINEERING Volume: 6 Issue: 2 Pages: 155-163 Published: APR 2004
Times Cited: 5
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
2. Title: Engineering of Saccharomyces cerevisiae for production of L-glycerol 3-phosphate.
Author(s): Nguyen HTT, Truong NH, Stahl U, et al.
Source: YEAST Volume: 20 Pages: S225-S225 Supplement: Suppl. 1 Published: JUL 2003
Times Cited: 0

– Thông tin liên quan đến Tiêu chuẩn 1.1 và 1.2.:

– Chức vụ (quá khứ và hiện tại):Viện trưởng Viện Công nghệ sinh học

– Các mối quan hệ với những GS, PGS dỏm, kém, yếu đã được công bố:

– Ủy viên Hội đồng học hàm (?): ủy viên hội đồng học hàm ngành Sinh học

– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh:

– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…):
www.ibt.ac.vn/index.php?option=com_content&task=view&….

– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan, càng nhiều càng khách quan):tnhai@hn.vnn.vn tnhai@ibt.ac.vn
Posted 7 days ago. ( permalink | edit | delete )
======================================================

2nd ME@: Reject

B-1: Patents:

1. Ito, Yoshifumi, Park, Seung-moon, Hai, Truong Nam (2000).
Complementary DNA for rice chitinase having lytic activity against moulds and bacteria, and vector containing said complementary DNA and transformant. US Patent 6124126.

(http://www.freepatentsonline.com/6124126.html).
Originally posted 4 weeks ago. ( permalink )
editor.giaosudom2 edited this topic 4 weeks ago.

editor.giaosudom2 says:

inhainha says:

– Tên đầy đủ: Cao Tiến Huỳnh

– Chuyên môn: Tự động hóa

– Chức danh: GS.TSKH

– Công bố ISI (số lượng, tên bài, thời gian thống kê): 0

– Thông tin liên quan đến Tiêu chuẩn 1.1 và 1.2.:

– Chức vụ (quá khứ và hiện tại): viện trưởng viện tự động hóa kỹ thuật quân sự – phó chủ tịch hội KHCN tự động VN

– Các mối quan hệ với những GS, PGS dỏm, kém, yếu đã được công bố:

– Ủy viên Hội đồng học hàm (?): ủy viên hội đồng học hàm liên ngành điện – điện tử – tự động hóa

– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh:

– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…):

Chưa tìm ra

– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan, càng nhiều càng khách quan):
vtdh@yahoo.com
Posted 9 days ago. ( permalink | edit | delete )
Posted 4 weeks ago. ( permalink )

chim_nhon says:

Ông Cao Tiến Huỳnh là Thiếu tướng quân đội nên các bác sẽ không tìm thấy website hay hình ảnh đâu. Ông này khá thẳng thắn, tranh luận khoa học cởi mở, tự tin. Hơn nữa vì làm trong quân đội, nên ý kiến cá nhân của tôi là bỏ qua ông này đi.
Originally posted 4 weeks ago. ( permalink )
chim_nhon edited this topic 4 weeks ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

view photostream
inhainha says:

– Tên đầy đủ:Nguyễn Hữu Anh

– Chuyên môn: Toán – tin

– Chức danh:GS.TSKH

– Công bố ISI (số lượng, tên bài, thời gian thống kê): 0

– Thông tin liên quan đến Tiêu chuẩn 1.1 và 1.2.:

– Chức vụ (quá khứ và hiện tại): ĐHKHTN TPHCM

– Các mối quan hệ với những GS, PGS dỏm, kém, yếu đã được công bố:

– Ủy viên Hội đồng học hàm (?): ủy viên hội đồng học hàm ngành tin học

– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh:nhà giáo ưu tú,

– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…):
www.math.hcmuns.edu.vn/index.php?option=com_content&t...
khcn.vnuhcm.edu.vn/source/QuanLyKhoaHoc/Tho_LyLichNhaKhoa…

– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan, càng nhiều càng khách quan):
huuanh@math.hcmuns.edu.vn
======================================================
2nd ME@: VERY TOP: 1 Rank #1, 1 Rank#3, reject

. Title: ENVELOPING-ALGEBRAS OF LIE-GROUPS WITH DISCRETE-SERIES
Author(s): ANH NH, SON VM
Source: PACIFIC JOURNAL OF MATHEMATICS Volume: 156 Issue: 1 Pages: 1-18 Published: NOV 1992
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
2. Title: PROOF OF A CONJECTURE OF WOLF AND MOORE CONCERNING THE CHARACTERIZATION OF CONNECTED LIE GROUPS HAVING A DISCRETE SERIES OF REPRESENTATIONS
Author(s): ANH NH
Source: COMPTES RENDUS HEBDOMADAIRES DES SEANCES DE L ACADEMIE DES SCIENCES SERIE A Volume: 287 Issue: 14 Pages: 919-921 Published: 1978
Times Cited: 3
3. Title: CLASSIFICATION OF UNIMODULAR LIE GROUPS WITH SQUARE INTEGRABLE REPRESENTATIONS
Author(s): ANH NH
Source: COMPTES RENDUS HEBDOMADAIRES DES SEANCES DE L ACADEMIE DES SCIENCES SERIE A Volume: 287 Issue: 13 Pages: 847-849 Published: 1978
Times Cited: 1
4. Title: LIE GROUPS WITH SQUARE INTEGRABLE REPRESENTATIONS
Author(s): ANH NH
Source: ANNALS OF MATHEMATICS Volume: 104 Issue: 3 Pages: 431-458 Published: 1976
Times Cited: 9
View full text from the publisher JSTOR
5. Title: PREHOMOGENEOUS VECTOR-SPACE DEFINED BY A SEMISIMPLE ALGEBRAIC GROUP
Author(s): ANH NH
Source: BULLETIN OF THE AMERICAN MATHEMATICAL SOCIETY Volume: 81 Issue: 2 Pages: 402-406 Published: 1975
Times Cited: 1
View full text from the publisher

££££££££££££££££££££££££££££££

Welcome and Main Menu Help 2009 JCR Science Edition
Journal Summary List
Journal Title Changes
Journals from: subject categories MATHEMATICS View Category Summary List
Sorted by:
Journals 1 – 20 (of 251)
First Page (Inactive) Previous 10 Pages (Inactive) Previous Page (Inactive) [ 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 ] Next Page Next 10 Pages Last Page
Page 1 of 13
Ranking is based on your journal and sort selections.

Mark Rank Abbreviated Journal Title
(linked to journal information) ISSN JCR Data More Information EigenfactorTM MetricsMore Information
Total Cites Impact
Factor 5-Year
Impact
Factor Immediacy
Index Articles Cited
Half-life EigenfactorTM
Score Article InfluenceTM
Score
1 ANN MATH 0003-486X 9238 4.174 4.310 0.609 64 >10.0 0.03055 5.675
2 J AM MATH SOC 0894-0347 2325 3.411 3.675 1.500 34 9.9 0.01785 5.348
3 B AM MATH SOC 0273-0979 3747 3.294 3.733 0.875 8 >10.0 0.00585 3.739
4 INVENT MATH 0020-9910 7161 2.794 2.982 0.403 62 >10.0 0.02766 3.899
5 COMMUN PUR APPL MATH 0010-3640 6224 2.657 4.132 0.500 42 >10.0 0.02102 4.147
6 ACTA MATH-DJURSHOLM 0001-5962 3203 2.619 3.016 0.636 11 >10.0 0.00585 4.520
7 MEM AM MATH SOC 0065-9266 1874 2.240 2.519 0.690 29 >10.0 0.00833 3.096
8 ABSTR APPL ANAL 1085-3375 506 2.221 0.369 84 2.9 0.00364
9 FOUND COMPUT MATH 1615-3375 370 1.905 2.655 0.692 26 4.5 0.00440 2.513
10 DUKE MATH J 0012-7094 4533 1.758 2.039 0.254 67 >10.0 0.02407 2.989
11 J EUR MATH SOC 1435-9855 397 1.736 1.906 0.318 44 4.0 0.00619 2.136
12 PUBL MATH-PARIS 0073-8301 1039 1.692 2.083 0.000 6 >10.0 0.00241 3.205
13 J MATH PURE APPL 0021-7824 1843 1.680 1.746 0.143 56 >10.0 0.00931 1.743
14 CONSTR APPROX 0176-4276 860 1.594 1.591 0.196 46 >10.0 0.00457 1.471
15 GEOM TOPOL 1364-0380 620 1.587 1.535 0.333 63 4.5 0.01087 2.050
16 J ALGEBRAIC GEOM 1056-3911 646 1.543 1.319 0.375 24 9.6 0.00622 2.210
17 FIXED POINT THEORY A 1687-1820 356 1.525 0.268 82 3.1 0.00190
18 NONLINEAR ANAL-THEOR 0362-546X 8049 1.487 1.632 0.330 1007 6.3 0.03091 0.676
19 COMP GEOM-THEOR APPL 0925-7721 1241 1.459 1.293 0.224 76 9.4 0.00269 0.574
20 J DIFFER EQUATIONS 0022-0396 6798 1.426 1.668 0.301 339 >10.0 0.02973 1.186
Originally posted 9 days ago. ( permalink | edit | delete )
editor.giaosudom2 edited this topic 2 days ago.
view photostream
inhainha says:

– Tên đầy đủ:Đỗ Long Vân

– Chuyên môn: toán – tin

– Chức danh:GS.TSKH

– Công bố ISI (số lượng, tên bài, thời gian thống kê):
ISI = 5
Author=(van dl)
Refined by: Subject Areas=( COMPUTER SCIENCE, THEORY & METHODS OR COMPUTER SCIENCE, SOFTWARE ENGINEERING OR MATHEMATICS, APPLIED )
Timespan=All Years. Databases=SCI-EXPANDED.
1. Title: Array grammars with contextual operations
Author(s): Subramanian KG, Van DL, Chandra PH, et al.
Source: FUNDAMENTA INFORMATICAE Volume: 83 Issue: 4 Pages: 411-428 Published: 2008
Times Cited: 3
Context Sensitive Links
2. Title: Prime decomposition problem for several kinds of regular codes
Author(s): Van Hung K, Van DL
Source: THEORETICAL ASPECTS OF COMPUTING – ICTAC 2006 Book Series: LECTURE NOTES IN COMPUTER SCIENCE Volume: 4281 Pages: 213-227 Published: 2006
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: Codes and length-increasing transitive binary relations
Author(s): Van DL, Van Hung K, Huy PT
Source: THEORETICAL ASPECTS OF COMPUTING – ICTAC 2005 Book Series: LECTURE NOTES IN COMPUTER SCIENCE Volume: 3722 Pages: 29-48 Published: 2005
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
4. Title: CHARACTERIZATIONS OF RATIONAL OMEGA-LANGUAGES BY MEANS OF RIGHT CONGRUENCES
Author(s): VAN DL, LESAEC B, LITOVSKY I
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 143 Issue: 1 Pages: 1-21 Published: MAY 29 1995
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
5. Title: STABILITY FOR THE ZIGZAG SUBMONOIDS
Author(s): VAN DL, LESAEC B, LITOVSKY I
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 108 Issue: 2 Pages: 237-249 Published: FEB 15 1993
Times Cited: 1

– Thông tin liên quan đến Tiêu chuẩn 1.1 và 1.2.:

– Chức vụ (quá khứ và hiện tại):Viện toán học VN, nguyên chủ tịch hội toán học VN

– Các mối quan hệ với những GS, PGS dỏm, kém, yếu đã được công bố:

– Ủy viên Hội đồng học hàm (?):ủy viên hội đồng học hàm ngành tin học

– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh:

– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…):
www.vms.org.vn/intro/LichSu_Soluoc.htm
hoanglekhatayninh.net/forum/toa-n-ha-c/320-va-i-suy-nghae…
hskh.moet.gov.vn/?page=6.6&action=review&view=525…

– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan, càng nhiều càng khách quan):
dlvan@thevinh.ncst.ac.vn

======================================================

2nd ME@: ISI >= 9. Reject.

1. Title: Array grammars with contextual operations
Author(s): Subramanian KG, Van DL, Chandra PH, et al.
Source: FUNDAMENTA INFORMATICAE Volume: 83 Issue: 4 Pages: 411-428 Published: 2008
Times Cited: 3
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
2. Title: Prime decomposition problem for several kinds of regular codes
Author(s): Van Hung K, Van DL
Source: THEORETICAL ASPECTS OF COMPUTING – ICTAC 2006 Book Series: LECTURE NOTES IN COMPUTER SCIENCE Volume: 4281 Pages: 213-227 Published: 2006
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
3. Title: Codes and length-increasing transitive binary relations
Author(s): Van DL, Van Hung K, Huy PT
Source: THEORETICAL ASPECTS OF COMPUTING – ICTAC 2005 Book Series: LECTURE NOTES IN COMPUTER SCIENCE Volume: 3722 Pages: 29-48 Published: 2005
Times Cited: 1
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
4. Title: CHARACTERIZATIONS OF RATIONAL OMEGA-LANGUAGES BY MEANS OF RIGHT CONGRUENCES
Author(s): VAN DL, LESAEC B, LITOVSKY I
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 143 Issue: 1 Pages: 1-21 Published: MAY 29 1995
Times Cited: 2
View full text from the publisher
5. Title: STABILITY FOR THE ZIGZAG SUBMONOIDS
Author(s): VAN DL, LESAEC B, LITOVSKY I
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 108 Issue: 2 Pages: 237-249 Published: FEB 15 1993
Times Cited: 1
View full text from the publisher
6. Title: ON CODING MORPHISMS FOR ZIGZAG CODES
Author(s): VAN DL, LESAEC B, LITOVSKY I
Source: RAIRO-INFORMATIQUE THEORIQUE ET APPLICATIONS-THEORETICAL INFORMATICS AND APPLICATIONS Volume: 26 Issue: 6 Pages: 565-580 Published: 1992
Times Cited: 1
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
7. Title: VARIETIES OF FINITE MONOIDS AND BUCHI-MCNAUGHTON THEOREM
Author(s): VAN DL, HUY PT
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 98 Issue: 2 Pages: 321-337 Published: MAY 18 1992
Times Cited: 0
View full text from the publisher
8. Title: ON STRICT CODES
Author(s): LAM NH, VAN DL
Source: LECTURE NOTES IN COMPUTER SCIENCE Volume: 520 Pages: 308-317 Published: 1991
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
9. Title: ON A CLASS OF INFINITARY CODES
Author(s): LAM NH, VAN DL
Source: RAIRO-INFORMATIQUE THEORIQUE ET APPLICATIONS-THEORETICAL INFORMATICS AND APPLICATIONS Volume: 24 Issue: 5 Pages: 441-458 Published: 1990
Times Cited: 1
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker

12. Title: CODE-COMPATIBLE SETS AND A GENERALIZATION OF THE SARDINAS-PATTERSON THEOREM
Author(s): VAN DL
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 38 Issue: 1 Pages: 123-132 Published: 1985
Times Cited: 3
View full text from the publisher
13. Title: THE MINIMUM GENERATOR SETS OF A-INFINITY SUBMONOIDS
Author(s): VAN DL
Source: COMPTES RENDUS DE L ACADEMIE DES SCIENCES SERIE I-MATHEMATIQUE Volume: 300 Issue: 13 Pages: 443-446 Published: 1985
Times Cited: 2
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
14. Title: THE WORD AND CONJUGACY PROBLEMS FOR A CLASS OF GROUPS WITH NONHOMOGENEOUS CONDITIONS OF SMALL CANCELLATION
Author(s): VAN DL
Source: ARCHIV DER MATHEMATIK Volume: 41 Issue: 6 Pages: 481-490 Published: 1983
Times Cited: 1
15. Title: SUB-MONOIDS AND CODES WITH INFINITE WORDS
Author(s): VAN DL
Source: SEMIGROUP FORUM Volume: 26 Issue: 1-2 Pages: 75-87 Published: 1983
Times Cited: 3
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
16. Title: PROBLEMS OF IDENTITY AND CONTINGENCY FOR SOME CLASSES OF FINITELY DEFINED GROUPS
Author(s): VAN DL
Source: DOKLADY AKADEMII NAUK SSSR Volume: 241 Issue: 5 Pages: 1005-1008 Published: 1978
Times Cited: 2
Originally posted 9 days ago. ( permalink | edit | delete )
editor.giaosudom2 edited this topic 2 days ago.
Posted 4 weeks ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Rejected

=====================================================
Đinh Dũng – Viện đào tạo CNTT-Đại học quốc gia Hà Nội: “GS.TSKH”, Viện trưởng, ủy viên hội đồng học hàm ngành tin học (under public review, will be removed)
Click here to add a description
Comments and faves

1.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (8 hours ago | edit | delete)

* Danh dỏm: GS.TSKH

* Công bố ISI: 0

* Danh thật: GS dỏm cấp 5

* Submitted by Editor inhainha

* Recommended by 2nd Managing Editor

============================================= ========
Bài gởi của Editors:

Đính kèm phía dưới.

============================================= ========

JIPV@: Ứng viên đã được JIPV mời tham gia public review.

============================================= ========

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

Hội Đồng Biên Tập Tạp Chí Giáo Sư Dỏm Việt Nam đã thông qua

General Editor-in-Chief, Editors-in-Chief, Managing Editors, Editors

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

Thông tin về Tạp Chí Giáo Sư Dỏm Việt Nam – Journal of Incompetent Professors in Vietnam – JIPV:

Editorial Board’s page: www.flickr.com/groups/giaosudom/discuss/
(trước khi viết comments trên JIPV, độc giả – Guest Editors cần đọc kỹ
trang này để tránh comments bị xoá)

Volume 1: www.flickr.com/photos/47624590@N04/ (incomplete)

********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

Phụ lục: Các thông tin đính kèm liên quan đến công trình

Bài gửi của Editor và the Board’s reviewing process:
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************
********************************************* *****************************

– Tên đầy đủ:Đinh Dũng

– Chuyên môn:Toán – tin

– Chức danh:GS.TSKH.

– Công bố ISI (số lượng, tên bài, thời gian thống kê):
ISI = 5
Author=(dung d)
Refined by: Subject Areas=( MATHEMATICS OR COMPUTER SCIENCE, THEORY & METHODS OR MATHEMATICS, APPLIED )
Timespan=All Years. Databases=SCI-EXPANDED, SSCI, A&HCI.
1. Title: Non-linear sampling recovery based on quasi-interpolant wavelet representations
Author(s): Dung D
Source: ADVANCES IN COMPUTATIONAL MATHEMATICS Volume: 30 Issue: 4 Pages: 375-401 Published: MAY 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher
2. Title: Non-linear approximations using sets of finite cardinality or finite pseudo-dimension
Author(s): Dung D
Source: JOURNAL OF COMPLEXITY Volume: 17 Issue: 2 Pages: 467-492 Published: JUN 2001
Times Cited: 3
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
3. Title: Continuous algorithms in n-term approximation and non-linear widths
Author(s): Dung D
Source: JOURNAL OF APPROXIMATION THEORY Volume: 102 Issue: 2 Pages: 217-242 Published: FEB 2000
Times Cited: 8
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
4. Title: Best multivariate approximations by trigonometric polynomials with frequencies from hyperbolic crosses
Author(s): Dung D
Source: JOURNAL OF APPROXIMATION THEORY Volume: 91 Issue: 2 Pages: 205-225 Published: NOV 1997
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
5. Title: On nonlinear n-widths
Author(s): Dung D, Thanh VQ
Source: PROCEEDINGS OF THE AMERICAN MATHEMATICAL SOCIETY Volume: 124 Issue: 9 Pages: 2757-2765 Published: SEP 1996
Times Cited: 6

– Thông tin liên quan đến Tiêu chuẩn 1.1 và 1.2.:

– Chức vụ (quá khứ và hiện tại):Viện trưởng Viện đào tạo CNTT-Đại học quốc gia

– Các mối quan hệ với những GS, PGS dỏm, kém, yếu đã được công bố:

– Ủy viên Hội đồng học hàm (?): ủy viên hội đồng học hàm ngành tin học

– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh:

– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…):
hskh.moet.gov.vn/?page=6.6&action=review& view=386…
www.js.vnu.edu.vn/btdhqghn/Vietnamese/C1483/C 1634/2005/06…

– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan, càng nhiều càng khách quan):
dinhdung@vnu.ed.vn

============================================= =========

2nd ME@: ISI =5, accept
2.

aiquoc (5 hours ago | reply | delete)

ngoài 5 bài ở ISI kể trên, bác Dung này có thêm it nhất các bài sau đây trên ISI:

1
Polynomial projectors preserving homogeneous partial differential equations
Author(s): Dinh-Dung; Calvi, JP; Trung, NT
Source: JOURNAL OF APPROXIMATION THEORY Volume: 135 Issue: 2 Pages: 221-232 Published: AUG 2005

2.
THE SAMPLING THEOREM, L(Q)(T)-APPROXIMATION AND EPSILON-DIMENSION
Author(s): ZUNG, D
Source: JOURNAL OF APPROXIMATION THEORY Volume: 70 Issue: 1 Pages: 1-15 Published: JUL 1992

3.
A MODIFICATION OF THE SAMPLING THEOREM AND RECOVERY OF FUNCTIONS
Author(s): DINHDUNG
Conference Information: 2ND INTERNATIONAL SYMP ON OPTIMAL ALGORITHMS, Date: MAY 29-JUN 02, 1989 VARNA BULGARIA
Source: OPTIMAL RECOVERY Pages: 153-177 Published: 1992

4.
ON IMBEDDING THEOREMS FOR SOBOLEV SPACES OF INFINITE-ORDER
Author(s): DINH, D
Source: DOKLADI NA BOLGARSKATA AKADEMIYA NA NAUKITE Volume: 42 Issue: 3 Pages: 33-35 Published: 1989

5
BEST LINEAR METHODS FOR APPROXIMATION OF CLASSES OF PERIODIC-FUNCTIONS OF SEVERAL-VARIABLES
Author(s): ZUNG, D
Source: MATHEMATICAL NOTES Volume: 41 Issue: 5-6 Pages: 361-365 Published: MAY-JUN 1987

6.
APPROXIMATION BY TRIGONOMETRIC POLYNOMIALS OF FUNCTIONS OF SEVERAL-VARIABLES ON THE TORUS
Author(s): ZUNG, D
Source: MATHEMATICS OF THE USSR-SBORNIK Volume: 131 Issue: 1-2 Pages: 247-267 Published: 1986

7\
NUMBER OF INTEGRAL POINTS IN A CERTAIN SET AND THE APPROXIMATION OF FUNCTIONS OF SEVERAL-VARIABLES
Author(s): ZUNG, D
Source: MATHEMATICAL NOTES Volume: 36 Issue: 3-4 Pages: 736-744 Published: 1984

vvv

Vậy đề nghị đưa bác này ra khỏi submission của JIPV và lưu ý

a) cẩn trọng khi tra cíu tiếng Anh với những bác có tên Dung (có thể được dùng ở dạng ghép – như Dinh-Dung, DinhDung, hoặc thêm Z (Dinh DZung), hoặc Z thay cho D, …
b) Cẩn trọng khi tra cíu tài liệu không phải tiếng Anh, như tiếng Nga, tiếng Bungaria, …
c)những bác có nhiều bài ở MathScinet (trên 30 bài) thì số bài ở ISI hầu như sẽ vượt 10, nên không đạt tiêu chí của JIPC nữa (bác này tra MathScinet có 56 bài!!!!!).
3.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV (4 hours ago | edit | delete)

JIPV@: Xin chân thành cảm ơn Guest Editor aiquoc đã phản biện đúng Quy định của JIPV. JIPV đã kiểm tra lại, kết quả là 13. Nếu Editor inhainha và 2nd Managing Editor không có ý kiến gì khác thì JIPV sẽ reject bài này.
============================================= ==========================

1. Title: Non-linear sampling recovery based on quasi-interpolant wavelet representations
Author(s): Dung D
Source: ADVANCES IN COMPUTATIONAL MATHEMATICS Volume: 30 Issue: 4 Pages: 375-401 Published: MAY 2009
Times Cited: 0
View full text from the publisher Springer Verlag
2. Title: Non-linear approximations using sets of finite cardinality or finite pseudo-dimension
Author(s): Dung D
Source: JOURNAL OF COMPLEXITY Volume: 17 Issue: 2 Pages: 467-492 Published: JUN 2001
Times Cited: 3
View full text from the publisher
3. Title: Continuous algorithms in n-term approximation and non-linear widths
Author(s): Dung D
Source: JOURNAL OF APPROXIMATION THEORY Volume: 102 Issue: 2 Pages: 217-242 Published: FEB 2000
Times Cited: 8
View full text from the publisher
4. Title: Best multivariate approximations by trigonometric polynomials with frequencies from hyperbolic crosses
Author(s): Dung D
Source: JOURNAL OF APPROXIMATION THEORY Volume: 91 Issue: 2 Pages: 205-225 Published: NOV 1997
Times Cited: 0
View full text from the publisher
5. Title: On nonlinear n-widths
Author(s): Dung D, Thanh VQ
Source: PROCEEDINGS OF THE AMERICAN MATHEMATICAL SOCIETY Volume: 124 Issue: 9 Pages: 2757-2765 Published: SEP 1996
Times Cited: 6
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
6. Title: THE SAMPLING THEOREM, L(Q)(T)-APPROXIMATION AND EPSILON-DIMENSION
Author(s): ZUNG D
Source: JOURNAL OF APPROXIMATION THEORY Volume: 70 Issue: 1 Pages: 1-15 Published: JUL 1992
Times Cited: 1
View full text from the publisher
7. Title: APPROXIMATION BY TRIGONOMETRIC POLYNOMIALS OF FUNCTIONS OF SEVERAL-VARIABLES ON THE TORUS
Author(s): ZUNG D
Source: MATHEMATICS OF THE USSR-SBORNIK Volume: 131 Issue: 1-2 Pages: 247-267 Published: 1986
Times Cited: 0
8. Title: BEST LINEAR METHODS FOR APPROXIMATION OF CLASSES OF PERIODIC-FUNCTIONS OF SEVERAL-VARIABLES
Author(s): ZUNG D
Source: MATHEMATICAL NOTES Volume: 41 Issue: 5-6 Pages: 361-365 Published: MAY-JUN 1987
Times Cited: 0
9. Title: NUMBER OF INTEGRAL POINTS IN A CERTAIN SET AND THE APPROXIMATION OF FUNCTIONS OF SEVERAL-VARIABLES
Author(s): ZUNG D
Source: MATHEMATICAL NOTES Volume: 36 Issue: 3-4 Pages: 736-744 Published: 1984
Times Cited: 0
10. Title: THE APPROXIMATION OF CLASSES OF PERIODIC-FUNCTIONS OF MANY VARIABLES
Author(s): ZUNG D
Source: RUSSIAN MATHEMATICAL SURVEYS Volume: 38 Issue: 6 Pages: 117-118 Published: 1983
Times Cited: 1
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker

11. Title: MEAN EPSILON-DIMENSION OF THE FUNCTIONAL CLASS BG,P
Author(s): ZUNG D
Source: MATHEMATICAL NOTES Volume: 28 Issue: 5-6 Pages: 818-823 Published: 1980
Times Cited: 1
12. Title: DIFFERENTIAL INEQUALITIES IN THE METRIC L2
Author(s): ZUNG D, TICHOMIROV VM
Source: VESTNIK MOSKOVSKOGO UNIVERSITETA SERIYA 1 MATEMATIKA MEKHANIKA Issue: 5 Pages: 7-11 Published: 1979
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker

13. Title: Polynomial projectors preserving homogeneous partial differential equations
Author(s): Dinh-Dung, Calvi JP, Trung NT
Source: JOURNAL OF APPROXIMATION THEORY Volume: 135 Issue: 2 Pages: 221-232 Published: AUG 2005
Times Cited: 0
View full text from the publisher
Posted 4 weeks ago. ( permalink )

*editor.giaosudom4* says:

GS Ngang says:

Thông tin (chưa đầy đủ) về công trình của PGS. TS Quyền Đình Thi, chủ dề tài NAFOSTED ngành Khoa học sự sống:

Công bố ISI: 6, trong đó 5 bài FA (chuẩn PGS)

1. Quyen DT, Dao TT, Thanh Nguyen SL
A novel esterase from Ralstonia sp. M1: gene cloning, sequencing, high-level expression and characterization.
Protein Expr Purif. 2007 Feb;51(2):133-40. Epub 2006 Jun 23.PMID: 16893659 [PubMed – indexed for MEDLINE]

2. Quyen DT, Nguyen TT, Le TT, Kim HK, Oh TK, Lee JK.
A novel lipase/chaperone pair from Ralstonia sp. M1: analysis of the folding interaction and evidence for gene loss in R. solanacearum.
Mol Genet Genomics. 2004 Dec;272(5):538-49. Epub 2004 Nov 18.PMID: 15668771 [PubMed – indexed for MEDLINE]

3. Quyen DT, Giang Le TT, Nguyen TT, Oh TK, Lee JK.
High-level heterologous expression and properties of a novel lipase from Ralstonia sp. M1.
Protein Expr Purif. 2005 Jan; 39(1):97-106.PMID: 15596365 [PubMed – indexed for MEDLINE]

4. Quyen DT, Schmidt-Dannert C, Schmid RD.
High-level expression of a lipase from Bacillus thermocatenulatus BTL2 in Pichia pastoris and some properties of the recombinant lipase.
Protein Expr Purif. 2003 Mar; 28(1):102-10.PMID: 12651113 [PubMed – indexed for MEDLINE]

5. Quyen DT, Schmidt-Dannert C, Schmid RD.
High-level formation of active Pseudomonas cepacia lipase after heterologous expression of the encoding gene and its modified chaperone in Escherichia coli and rapid in vitro refolding.
Appl Environ Microbiol. 1999 Feb;65(2):787-94.PMID: 9925617 [PubMed – indexed for MEDLINE]

6. Nguyen Van CUONG, Nguyen Thi Dieu THUY, Quyen Dinh THI, Dau Hung ANH and Tham Thi Thu NGA
Evaluating the Effects of Different Forms of Transgene on Integration Efficiency in the Loach (Misgurnus anguillicaudatus) Genome.
J. Reprod. Dev. 2002 48 (2): 151-156.
Posted 2 hours ago. ( permalink | edit | delete )
Posted 4 weeks ago. ( permalink )

inhainha says:

Đây là thông tin khoa học của những chủ đề tài Nafosted chưa được xét ngành cơ học, việc tìm thông tin khoa học của các TS rất khó khăn nếu như không biết nơi học của họ vì vậy cần phải có sự giúp sức rất lớn của các editors chuyên ngành khác

nguyễn thị hiền lương
Author=(luong nth)

1. Title: Influence of variable thickness on stability of rectangular plate under compression
Author(s): Luong NTH, Tri TH
Source: MECHANICS RESEARCH COMMUNICATIONS Volume: 32 Issue: 2 Pages: 139-146 Published: MAR-APR 2005
Times Cited: 0

phạm lợi vũ
Author=(vu pl)
ISI = 9 (chỉ check được từ sau 1993)
Refined by: Subject Areas=( MATHEMATICS, APPLIED OR PHYSICS, MATHEMATICAL OR MATHEMATICS )
1. Title: Integration of the Continual System of Nonlinear Interaction Waves
Author(s): Vu PL
Source: ACTA APPLICANDAE MATHEMATICAE Volume: 109 Issue: 3 Pages: 765-787 Published: MAR 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher
2. Title: The initial-boundary value poblem for the Korteweg-de Vries equation on the positive quarter-plane
Author(s): Vu PL
Source: JOURNAL OF NONLINEAR MATHEMATICAL PHYSICS Volume: 14 Issue: 1 Pages: 28-43 Published: FEB 2007
Times Cited: 2
Context Sensitive Links
3. Title: The Dirichlet initial-boundary-value problems for sine and sinh-Gordon equations on a half-line
Author(s): Vu PL
Source: INVERSE PROBLEMS Volume: 21 Issue: 4 Pages: 1225-1248 Published: AUG 2005
Times Cited: 2
Context Sensitive Links
4. Title: Some problems for cubic nonlinear equations on a half-line
Author(s): Vu PL
Source: ACTA APPLICANDAE MATHEMATICAE Volume: 84 Issue: 1 Pages: 97-120 Published: OCT 2004
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher
5. Title: Some problems for a system of nonlinear equations on a half-line
Author(s): Vu PL
Source: INVERSE PROBLEMS Volume: 17 Issue: 6 Pages: 1889-1906 Published: DEC 2001
Times Cited: 4
Context Sensitive Links
6. Title: Explicit complex-valued solutions of the Korteweg-de Vries equation on the half-line and on the whole-line
Author(s): Vu PL
Source: ACTA APPLICANDAE MATHEMATICAE Volume: 49 Issue: 2 Pages: 107-149 Published: NOV 1997
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher
7. Title: INITIAL-VALUE PROBLEMS FOR A SYSTEM OF NONLINEAR EQUATIONS ON A HALF-LINE
Author(s): VU PL
Source: ACTA APPLICANDAE MATHEMATICAE Volume: 40 Issue: 1 Pages: 1-23 Published: JUL 1995
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher
8. Title: CAUCHY-PROBLEMS FOR A SYSTEM OF NONLINEAR EQUATIONS AND FOR THE NONLINEAR SCHRODINGER-EQUATION
Author(s): VU PL
Source: INVERSE PROBLEMS Volume: 10 Issue: 2 Pages: 415-429 Published: APR 1994
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
9. Title: CAUCHY-PROBLEMS FOR TURBULENT-DIFFUSION EQUATIONS WITH A TRAVERSE VELOCITY CONTRIBUTION
Author(s): VU PL
Source: BOLLETTINO DELLA UNIONE MATEMATICA ITALIANA Volume: 7B Issue: 4 Pages: 893-906 Published: DEC 1993
Times Cited: 0

Nguyễn Văn Khang
ISI = 3
Author=(khang nv)
1. Title: Transverse vibrations of prestressed continuous beams on rigid supports under the action of moving bodies
Author(s): Khang NV, Dien NP, Huong NTV
Source: ARCHIVE OF APPLIED MECHANICS Volume: 79 Issue: 10 Pages: 939-953 Published: OCT 2009
Times Cited: 0

Author=(nguyen vk)
Refined by: Subject Areas=( MATERIALS SCIENCE, COMPOSITES OR MATERIALS SCIENCE, MULTIDISCIPLINARY OR MECHANICS OR ENGINEERING, MANUFACTURING OR ENGINEERING, MECHANICAL ) AND Institutions=( HANOI UNIV TECHNOL )
1. Title: Consistent definition of partial derivatives of matrix functions in dynamics of mechanical systems
Author(s): Nguyen VK
Source: MECHANISM AND MACHINE THEORY Volume: 45 Issue: 7 Pages: 981-988 Published: JUL 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
2. Title: Linearization and parametric vibration analysis of some applied problems in multibody systems
Author(s): Nguyen VK, Nguyen PD, Hoang MC
Source: MULTIBODY SYSTEM DYNAMICS Volume: 22 Issue: 2 Pages: 163-180 Published: SEP 2009
Times Cited: 0

Nguyen Dung
ISI = 1
Author=(dung n)
Refined by: Institutions=( VIETNAMESE ACAD SCI & TECHNOL ) AND Institutions=( HOCHIMINH CITY NATL UNIV OR VIETNAMESE ACAD SCI & TECHNOL )
1. Title: A Hausdorff-like moment problem and the inversion of the Laplace transform
Author(s): Dung N, Huy NV, Quan PH, et al.
Source: MATHEMATISCHE NACHRICHTEN Volume: 279 Issue: 11 Pages: 1147-1158 Published: 2006
Times Cited: 2

Trường hợp này rất phức tạp, chỉ với key Nguyen D đã ra gần 700 bài, nếu lọc thêm vietnam thì còn 6 bài ngoài ngành cơ học.

phạm hồng phúc
ISI = 0

Phạm Huy Hoàng
1. Title: Micromanipulation system design based on selective actuation mechanisms
Author(s): Pham HH, Yeh HC, Chen IM
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF ROBOTICS RESEARCH Volume: 25 Issue: 2 Pages: 171-186 Published: FEB 2006
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher
2. Title: Stiffness modeling of flexure parallel mechanism
Author(s): Pham HH, Chen IM
Source: PRECISION ENGINEERING-JOURNAL OF THE INTERNATIONAL SOCIETIES FOR PRECISION ENGINEERING AND NANOTECHNOLOGY Volume: 29 Issue: 4 Pages: 467-478 Published: OCT 2005
Times Cited: 18

Lê Minh Quý
Author=(le mq)
Refined by: Subject Areas=( MECHANICS OR MATERIALS SCIENCE, MULTIDISCIPLINARY OR INSTRUMENTS & INSTRUMENTATION OR MATERIALS SCIENCE, CHARACTERIZATION & TESTING OR PHYSICS, FLUIDS & PLASMAS OR METALLURGY & METALLURGICAL ENGINEERING )
ISI = 6
1. Title: Material characterization by dual sharp indenters
Author(s): Le MQ
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF SOLIDS AND STRUCTURES Volume: 46 Issue: 16 Pages: 2988-2998 Published: AUG 1 2009
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
2. Title: A computational study on the instrumented sharp indentations with dual indenters
Author(s): Le MQ
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF SOLIDS AND STRUCTURES Volume: 45 Issue: 10 Pages: 2818-2835 Published: MAY 15 2008
Times Cited: 4
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
3. Title: Element analysis of instrumented sharp indentations into pressure-sensitive materials
Author(s): Le MQ, Kim SS
Source: JOURNAL OF MATERIALS SCIENCE & TECHNOLOGY Volume: 23 Issue: 2 Pages: 277-282 Published: MAR 2007
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
4. Title: Element analysis of ceramic coatings under spherical indentation with metallic interlayer: Part II ring crack
Author(s): Le MQ, Kim SS
Source: JOURNAL OF MATERIALS SCIENCE & TECHNOLOGY Volume: 22 Issue: 5 Pages: 594-598 Published: SEP 2006
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
5. Title: Finite element analysis of ceramic coatings under spherical indentation with metallic interlayer: Part I uncracked coatings
Author(s): Le MQ, Kim SS
Source: JOURNAL OF MATERIALS SCIENCE & TECHNOLOGY Volume: 22 Issue: 4 Pages: 500-510 Published: JUL 2006
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
6. Title: Sliding wear behavior of plasma sprayed alumina-based composite coatings against Al2O3 ball
Author(s): Le MQ, Chae YH, Kim SS
Source: JOURNAL OF MATERIALS SCIENCE & TECHNOLOGY Volume: 20 Issue: 4 Pages: 395-401 Published: JUL 2004
Times Cited: 0

Trần Văn Tùng
Author=(tran vt)
Refined by: Institutions=( PUKYONG NATL UNIV )
1. Title: A Classification and Regression Trees (CART) Model of Parallel Structure and Long-term Prediction Prognosis of Machine Condition
Author(s): Tran VT, Yang BS, Tan ACC
Source: STRUCTURAL HEALTH MONITORING-AN INTERNATIONAL JOURNAL Volume: 9 Issue: 2 Pages: 121-132 Published: MAR 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
2. Title: Multi-step ahead direct prediction for the machine condition prognosis using regression trees and neuro-fuzzy systems
Author(s): Tran VT, Yang BS, Tan ACC
Source: EXPERT SYSTEMS WITH APPLICATIONS Volume: 36 Issue: 5 Pages: 9378-9387 Published: JUL 2009
Times Cited: 5
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
3. Title: Fault diagnosis of induction motor based on decision trees and adaptive neuro-fuzzy inference
Author(s): Tran VT, Yang BS, Oh MS, et al.
Source: EXPERT SYSTEMS WITH APPLICATIONS Volume: 36 Issue: 2 Pages: 1840-1849 Part: Part 1 Published: MAR 2009
Times Cited: 7

Bùi Hùng Cường
1. Title: Buckling analysis of thin-walled sections under general loading conditions
Author(s): Bui HC
Source: THIN-WALLED STRUCTURES Volume: 47 Issue: 6-7 Pages: 730-739 Published: JUN-JUL 2009
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
2. Title: Buckling analysis of thin-walled sections by semi-analytical Mindlin-Reissner finite strips: A treatment of drilling rotation problem
Author(s): Bui HC, Rondal J
Source: THIN-WALLED STRUCTURES Volume: 46 Issue: 6 Pages: 646-652 Published: JUN 2008
Times Cited: 3

Đỗ Văn Trường
ISI = 3
Author=(do vt)
Refined by: Subject Areas=( MATERIALS SCIENCE, MULTIDISCIPLINARY )
1. Title: Crack initiation strength of an interface between a submicron-thick film and a substrate
Author(s): Do VT, Kitamura T, Vuong VT
Source: MATERIALS & DESIGN Volume: 31 Issue: 3 Pages: 1450-1456 Published: MAR 2010
Times Cited: 0

Author=(truong dv)
Refined by: Institutions=( HANOI UNIV TECHNOL OR KYOTO UNIV )
1. Title: Cohesive Zone Model Applied to Creep Crack Initiation at an Interface Edge between Submicron Thick Films
Author(s): Truong DV, Kitamura T
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF DAMAGE MECHANICS Volume: 19 Issue: 3 Pages: 301-319 Published: APR 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
2. Title: Magnetic properties of Mn1-xZnxFe2O4 ferrite nanoparticles prepared by using Co-precipitation
Author(s): Lan NT, Hien TD, Duong NP, et al.
Source: JOURNAL OF THE KOREAN PHYSICAL SOCIETY Volume: 52 Issue: 5 Pages: 1522-1525 Published: MAY 2008
Times Cited: 0

Trần Hữu Ham
Author=(nam th)
Refined by: [excluding] Institutions=( GYEONGSANG NATL UNIV ) AND [excluding] Institutions=( GYEOUNGSANG NATL UNIV ) AND [excluding] Institutions=( UNIV ULSAN ) AND [excluding] Institutions=( SUNGKYUNKWAN UNIV ) AND [excluding] Institutions=( GYEONG SANG NATL UNIV OR HYEONGSANG NATL UNIV OR GYEONGSANG NATL UNIV & RIIT OR GYEONGSONG NATL UNIV OR GYEONSANG NATL UNIV ) AND [excluding] Institutions=( HYUNG HEE UNIV OR KYUNG HEE UNIV ) AND [excluding] Institutions=( INST TROP TECHNOL ) AND Institutions=( HANOI UNIV TECHNOL )
1. Title: Thermal expansion behaviour of aluminum matrix composites with densely packed SiC particles
Author(s): Nam TH, Requena G, Degischer P
Source: COMPOSITES PART A-APPLIED SCIENCE AND MANUFACTURING Volume: 39 Issue: 5 Pages: 856-865 Published: 2008
Times Cited: 3
Context Sensitive Links
2. Title: Large deformation analysis of inflated air-spring shell made of rubber-textile cord composite
Author(s): Nam TH, Thinh TI
Source: STRUCTURAL ENGINEERING AND MECHANICS Volume: 24 Issue: 1 Pages: 31-50 Published: SEP 10 2006
Times Cited: 1

Đặng Hữu Chung
Author=(chung dh)
Refined by: Subject Areas=( PUBLIC, ENVIRONMENTAL & OCCUPATIONAL HEALTH OR ENGINEERING, CIVIL OR MATERIALS SCIENCE, MULTIDISCIPLINARY OR GEOGRAPHY, PHYSICAL OR ENGINEERING, MECHANICAL OR MECHANICS OR WATER RESOURCES ) AND [excluding] Institutions=( SO RES INST ) AND [excluding] Institutions=( KUN SHAN UNIV OR NATL CHENG KUNG UNIV ) AND [excluding] Institutions=( KWANGWOON UNIV ) AND [excluding] Institutions=( YONAM INST DIGITAL TECHNOL ) AND [excluding] Institutions=( IBM CORP ) AND Countries/Territories=( GERMANY OR VIETNAM )
1. Title: Effects of some parameters on numerical simulation of coastal bed morphology
Author(s): Chung DH, Eppel DP
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF NUMERICAL METHODS FOR HEAT & FLUID FLOW Volume: 18 Issue: 5-6 Pages: 575-592 Published: 2008
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
2. Title: Diffusion approach for suspended sand transport under waves
Author(s): Chung DH, Van Rijn LC
Source: JOURNAL OF COASTAL RESEARCH Volume: 19 Issue: 1 Pages: 1-11 Published: WIN 2003
Times Cited: 9
Context Sensitive Links
3. Title: ON THE STABILITY OF GRADUALLY VARYING FLOW IN AN OPEN-CHANNEL WITH A MOBILE BED
Author(s): CHUNG DH
Source: JOURNAL OF HYDRAULIC RESEARCH Volume: 33 Issue: 1 Pages: 77-86 Published: 1995
Times Cited: 0

Nguyễn Anh Thi
Author=(nguyen at)
Refined by: Countries/Territories=( SOUTH KOREA OR FRANCE OR VIETNAM ) AND Subject Areas=( MECHANICS OR PHYSICS, FLUIDS & PLASMAS OR ENGINEERING, AEROSPACE OR ENGINEERING, MECHANICAL OR THERMODYNAMICS ) AND [excluding] Institutions=( POHANG UNIV SCI & TECHNOL )
1. Title: NUMERICAL ANALYSIS OF THE FLOWFIELD IN A SUPERSONIC COIL WITH AN INTERLEAVED JET CONFIGURATION AND ITS EFFECT ON THE GAIN DISTRIBUTION
Author(s): Hu ZM, Myong RS, Nguyen AT, et al.
Source: ENGINEERING APPLICATIONS OF COMPUTATIONAL FLUID MECHANICS Volume: 1 Issue: 3 Pages: 207-215 Published: SEP 2007
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
2. Title: Unsteady side loads in a thrust-optimized contour nozzle at hysteresis regime.
Author(s): Deck S, Nguyen AT
Source: AIAA JOURNAL Volume: 42 Issue: 9 Pages: 1878-1888 Published: SEP 2004
Times Cited: 14
Context Sensitive Links
3. Title: Unsteadiness of flow separation and end-effects regime in a thrust-optimized contour rocket nozzle
Author(s): Nguyen AT, Deniau H, Girard S, et al.
Source: FLOW TURBULENCE AND COMBUSTION Volume: 71 Issue: 1-4 Pages: 161-181 Published: 2003
Times Cited: 6

Đinh Văn Thuật
ISI = 0

Nguyễn Đình Kiên
Author=(nguyen dk)
Refined by: Subject Areas=( ENGINEERING, MECHANICAL OR ENGINEERING, CIVIL )
1. Title: 2D shallow-water model using unstructured finite-volumes methods
Author(s): Nguyen DK, Shi YE, Wang SSY, et al.
Source: JOURNAL OF HYDRAULIC ENGINEERING-ASCE Volume: 132 Issue: 3 Pages: 258-269 Published: MAR 2006
Times Cited: 1
Originally posted 4 weeks ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 4 weeks ago.

inhainha says:

Nhờ các bác kiểm tra thông tin của những chủ đề tài thuộc quỹ Nafosted này. Vì không có thông tin hình ảnh nên không thể submit được. vì thế post ở đây để các bác kiểm tra lại thông tin để đưa vào phòng thông tin ISI của các hội đồng:

Nguyễn Xuân Tấn
1. Title: On quasivariational inclusion problems of type I and related problems
Author(s): Lin LJ, Tan NX
Source: JOURNAL OF GLOBAL OPTIMIZATION Volume: 39 Issue: 3 Pages: 393-407 Published: NOV 2007
Times Cited: 8
Context Sensitive Links View full text from the publisher
2. Title: On the existence of solutions of quasi-equilibrium problems with constraints
Author(s): Minh NB, Tan NX
Source: MATHEMATICAL METHODS OF OPERATIONS RESEARCH Volume: 64 Issue: 1 Pages: 17-31 Published: AUG 2006
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher
3. Title: Existence conditions in variational inclusions with constraints
Author(s): Luc DT, Tan NX
Source: OPTIMIZATION Volume: 53 Issue: 5-6 Special Issue: Sp. Iss. SI Pages: 505-515 Published: OCT-DEC 2004
Times Cited: 17
Context Sensitive Links
4. Title: On the existence of solutions of quasivariational inclusion problems
Author(s): Tan NX
Source: JOURNAL OF OPTIMIZATION THEORY AND APPLICATIONS Volume: 123 Issue: 3 Pages: 619-638 Published: DEC 2004
Times Cited: 22
Context Sensitive Links
5. Title: On general vector quasi-optimization problems
Author(s): Guerraggio A, Tan NX
Source: MATHEMATICAL METHODS OF OPERATIONS RESEARCH Volume: 55 Issue: 3 Pages: 347-358 Published: JUN 2002
Times Cited: 5
Context Sensitive Links View full text from the publisher
6. Title: On the existence of equilibrium points of vector functions.
Author(s): Tan NX, Tinh PN
Source: NUMERICAL FUNCTIONAL ANALYSIS AND OPTIMIZATION Volume: 19 Issue: 1-2 Pages: 141-156 Published: 1998
Times Cited: 26
Context Sensitive Links
7. Title: BIFURCATION FROM CHARACTERISTIC VALUES OF ARBITRARY MULTIPLICITY
Author(s): NASHED MZ, TAN NX
Source: NUMERICAL FUNCTIONAL ANALYSIS AND OPTIMIZATION Volume: 16 Issue: 3-4 Pages: 415-441 Published: 1995
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
8. Title: LOCAL BIFURCATION FROM CHARACTERISTIC VALUES WITH FINITE MULTIPLICITY AND ITS APPLICATION TO AXISYMMETRICAL BUCKLED STATES OF A THIN SPHERICAL-SHELL
Author(s): TAN NX
Source: MATHEMATICAL METHODS IN THE APPLIED SCIENCES Volume: 16 Issue: 1 Pages: 13-33 Published: JAN 1993
Times Cited: 0

Lê Mậu Hải
1. Title: omega-pluripolar sets and subextension of omega-plurisubharmonic functions on compact Kahler manifolds
Author(s): Hai LM, Van Khue N, Hiep PH
Source: ANNALES POLONICI MATHEMATICI Volume: 91 Issue: 1 Pages: 25-41 Published: 2007
Times Cited: 2
Context Sensitive Links
2. Title: Some remarks about Reinhardt domains in C-n
Author(s): Dieu NQ, Hai LM
Source: ILLINOIS JOURNAL OF MATHEMATICS Volume: 47 Issue: 3 Pages: 699-708 Published: FAL 2003
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: The linear invariants (DN) and ((Omega)over-bar) for spaces of germs of holomorphic functions on compact subsets of C-n
Author(s): Tac BD, Hai LM, Dieu NQ
Source: PUBLICACIONS MATEMATIQUES Volume: 48 Issue: 1 Pages: 49-68 Published: 2004
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
4. Title: On the Kahlerity of complex spaces having the Hartogs extension property
Author(s): Thai DC, Hai LM, Mai NTT
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF MATHEMATICS Volume: 13 Issue: 4 Pages: 369-371 Published: JUN 2002
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
5. Title: The non-pluripolarity of compact sets in complex spaces and the property (LB infinity) for the space of germs of holomorphic functions
Author(s): Hai LM, Van Long T
Source: STUDIA MATHEMATICA Volume: 150 Issue: 1 Pages: 1-12 Published: 2002
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
6. Title: Some characterizations of the properties (DN) and ((Omega)over-tilde)
Author(s): Hai LM, Van Khue N
Source: MATHEMATICA SCANDINAVICA Volume: 87 Issue: 2 Pages: 240-250 Published: 2000
Times Cited: 1

1. Title: The Complex Monge-Ampere Operator on Bounded Domains in Cn
Author(s): Le MH, Nguyen V, Pham HH
Source: RESULTS IN MATHEMATICS Volume: 54 Issue: 3-4 Pages: 309-328 Published: AUG 2009
Times Cited: 0

Đỗ Văn Lưu
1. Title: Invexity of supremum and infimum functions
Author(s): Ha NX, Luu DV
Source: BULLETIN OF THE AUSTRALIAN MATHEMATICAL SOCIETY Volume: 65 Issue: 2 Pages: 289-306 Published: APR 2002
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
2. Title: Lagrangian conditions for a nonsmooth vector-valued minimax
Author(s): Craven BD, Luu DV
Source: JOURNAL OF THE AUSTRALIAN MATHEMATICAL SOCIETY SERIES A-PURE MATHEMATICS AND STATISTICS Volume: 65 Pages: 163-175 Part: Part 2 Published: OCT 1998
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: A method for establishing optimality conditions for a nonsmooth vector-valued minimax problem
Author(s): Craven BD, Luu DV
Source: JOURNAL OF OPTIMIZATION THEORY AND APPLICATIONS Volume: 95 Issue: 2 Pages: 295-304 Published: NOV 1997
Times Cited: 0

1. Title: On alternative theorems and necessary conditions for efficiency
Author(s): Do VL, Nguyen MH
Source: OPTIMIZATION Volume: 58 Issue: 1 Pages: 49-62 Published: 2009
Times Cited: 0
Posted 3 weeks ago. ( permalink )

inhainha says:

NAFOSTED ngành Công nghệ Thông Tin:
Từ Minh Phương
Author=(phuong tm)
Refined by: Subject Areas=( COMPUTER SCIENCE, ARTIFICIAL INTELLIGENCE OR COMPUTER SCIENCE, INTERDISCIPLINARY APPLICATIONS OR MATHEMATICAL & COMPUTATIONAL BIOLOGY )
1. Title: Regression trees for regulatory element identification
Author(s): Phuong TM, Lee D, Lee KH
Source: BIOINFORMATICS Volume: 20 Issue: 5 Pages: 750-U606 Published: MAR 22 2004
Times Cited: 12
Context Sensitive Links
2. Title: Learning rules to extract protein interactions from biomedical text
Author(s): Phuong TM, Lee D, Lee KH
Source: ADVANCES IN KNOWLEDGE DISCOVERY AND DATA MINING Book Series: LECTURE NOTES IN ARTIFICIAL INTELLIGENCE Volume: 2637 Pages: 148-158 Published: 2003
Times Cited: 0

Đặng Quang Á
1. Title: Iterative method for solving a nonlinear fourth order boundary value problem
Author(s): Dang QA, Vu TL
Source: COMPUTERS & MATHEMATICS WITH APPLICATIONS Volume: 60 Issue: 1 Pages: 112-121 Published: JUL 2010
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
2. Title: Adequate numerical solution of air pollution problems by positive difference schemes on unbounded domains
Author(s): Dang QA, Ehrhardt M
Source: MATHEMATICAL AND COMPUTER MODELLING Volume: 44 Issue: 9-10 Pages: 834-856 Published: NOV 2006
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
3. Title: Iterative method for solving the Neumann boundary value problem for biharmonic type equation
Author(s): Dang QA
Source: JOURNAL OF COMPUTATIONAL AND APPLIED MATHEMATICS Volume: 196 Issue: 2 Pages: 634-643 Published: NOV 15 2006
Times Cited: 1

Trần Đình Khang
1. Title: Fuzzy linguistic logic programming and its applications
Author(s): Le VH, Liu F, Tran DK
Source: THEORY AND PRACTICE OF LOGIC PROGRAMMING Volume: 9 Pages: 309-341 Part: Part 3 Published: MAY 2009
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
2. Title: Comments on “Fuzzy data dependencies and implication of fuzzy data dependencies”
Author(s): Dang TH, Tran DK
Source: FUZZY SETS AND SYSTEMS Volume: 148 Issue: 1 Pages: 153-156 Published: NOV 16 2004
Times Cited: 0
1. Title: Hedge algebras, linguistic-valued logic and their application to fuzzy reasoning
Author(s): Ho NC, Khang TD, Van Nam H, et al.
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF UNCERTAINTY FUZZINESS AND KNOWLEDGE-BASED SYSTEMS Volume: 7 Issue: 4 Pages: 347-361 Published: AUG 1999
Times Cited: 15
Context Sensitive Links
2. Title: A fuzzy distributed expert system design tool EXGEN and its application to sensory foodstuff evaluation
Author(s): Thuy NT, Thang NT, Cuong TB, et al.
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF UNCERTAINTY FUZZINESS AND KNOWLEDGE-BASED SYSTEMS Volume: 7 Issue: 4 Pages: 383-388 Published: AUG 1999
Times Cited: 0

Đinh Điền
Author=(dinh d)
Refined by: Subject Areas=( MATHEMATICAL & COMPUTATIONAL BIOLOGY OR COMPUTER SCIENCE, INTERDISCIPLINARY APPLICATIONS OR STATISTICS & PROBABILITY )
1. Title: BioCaster: detecting public health rumors with a Web-based text mining system
Author(s): Collier N, Doan S, Kawazoe A, et al.
Source: BIOINFORMATICS Volume: 24 Issue: 24 Pages: 2940-2941 Published: DEC 15 2008
Times Cited: 9

Author=(dien d)
1. Title: The Global Health Monitor: A Bio-Geographic View of World Outbreak News
Author(s): Collier N, Doan S, Kawazoe A, et al.
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF INFECTIOUS DISEASES Volume: 12 Pages: E194-E194 Supplement: Suppl. 1 Published: DEC 2008
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
2. Title: A multilingual ontology for infectious disease surveillance: rationale, design and challenges
Author(s): Collier N, Kawazoe A, Jin L, et al.
Source: LANGUAGE RESOURCES AND EVALUATION Volume: 40 Issue: 3-4 Pages: 405-413 Published: DEC 2006
Times Cited: 0

Phan Thị Hà Dương
1. Title: On the stability of Sand Piles Model
Author(s): Duong PTH, Huong TTT
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 411 Issue: 3 Pages: 594-601 Published: JAN 6 2010
Times Cited: 0

Author=(phan thd)
1. Title: The lattice of integer partitions and its infinite extension
Author(s): Latapy M, Phan THD
Source: DISCRETE MATHEMATICS Volume: 309 Issue: 6 Pages: 1357-1367 Published: APR 6 2009
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
2. Title: Two sided Sand Piles Model and unimodal sequences
Author(s): Phan THD
Source: RAIRO-THEORETICAL INFORMATICS AND APPLICATIONS Volume: 42 Issue: 3 Pages: 631-646 Published: JUL-SEP 2008
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: Strict partitions and discrete dynamical systems
Author(s): Le MH, Phan THD
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 389 Issue: 1-2 Pages: 82-90 Published: DEC 10 2007
Times Cited: 0

Author=(phan hd)
Refined by: Subject Areas=( COMPUTER SCIENCE, THEORY & METHODS OR PHYSICS, MATHEMATICAL OR MATHEMATICS, APPLIED OR MATHEMATICS )
1. Title: Sandpile models and lattices: a comprehensive survey
Author(s): Goles E, Latapy M, Magnien C, et al.
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 322 Issue: 2 Pages: 383-407 Published: AUG 30 2004
Times Cited: 5
Context Sensitive Links
2. Title: Sandpiles and order structure of integer partitions
Author(s): Goles E, Morvan M, Phan HD
Source: DISCRETE APPLIED MATHEMATICS Volume: 117 Issue: 1-3 Pages: 51-64 Published: MAR 15 2002
Times Cited: 11
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
3. Title: The structure of a linear chip firing game and related models
Author(s): Goles E, Morvan M, Phan HD
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 270 Issue: 1-2 Pages: 827-841 Published: JAN 6 2002
Times Cited: 9
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
4. Title: An overview of Lambda-type operations on quasi-symmetric functions
Author(s): Bertet K, Krob D, Morvan M, et al.
Source: COMMUNICATIONS IN ALGEBRA Volume: 29 Issue: 9 Pages: 4277-4303 Published: 2001
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
5. Title: Structure of some sand piles model
Author(s): Latapy M, Mantaci R, Morvan M, et al.
Source: THEORETICAL COMPUTER SCIENCE Volume: 262 Issue: 1-2 Pages: 525-556 Published: JUL 6 2001
Times Cited: 8
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
6. Title: The lattice structure of chip firing games and related models
Author(s): Latapy M, Phan HD
Source: PHYSICA D Volume: 155 Issue: 1-2 Pages: 69-82 Published: JUL 1 2001
Times Cited: 3

Trương Thị Diệu Linh
Author=(truong dl)
1. Title: Recent progress in dynamic routing for shared protection in multidomain networks
Author(s): Truong DL, Jaumard B
Source: IEEE COMMUNICATIONS MAGAZINE Volume: 46 Issue: 6 Pages: 112-119 Published: JUN 2008
Times Cited: 4
Context Sensitive Links
2. Title: Using topology aggregation for efficient shared segment protection solutions in multi-domain networks
Author(s): Truong DL, Jaumard B
Source: IEEE JOURNAL ON SELECTED AREAS IN COMMUNICATIONS Volume: 25 Issue: 9 Pages: 96-107 Supplement: Suppl. S Published: DEC 2007
Times Cited: 2
Context Sensitive Links
3. Title: Dynamic routing for shared path protection in multidomain optical mesh networks
Author(s): Truong DL, Thiongane B
Source: JOURNAL OF OPTICAL NETWORKING Volume: 5 Issue: 1 Pages: 58-74 Published: JAN 2006
Times Cited: 19

Author=(truong tdl)
1. Title: A web services signaling approach over optical networks for SAN applications
Author(s): Cherkaoui O, Rico N, Truong TDL, et al.
Source: SELF-MANAGING DISTRIBUTED SYSTEMS Book Series: LECTURE NOTES IN COMPUTER SCIENCE Volume: 2867 Pages: 197-199 Published: 2003
Times Cited: 0

Nguyễn Hoài Sơn
ISI = 0

Nguyễn Nhật Quang
ISI = 0

Vũ Như Lân
1. Title: Optimal hedge-algebras-based controller: Design and application
Author(s): Ho NC, Lan VN, Viet LX
Source: FUZZY SETS AND SYSTEMS Volume: 159 Issue: 8 Pages: 968-989 Published: APR 16 2008
Times Cited: 0

Nguyễn Văn Đức
ISI = 0

Nguyễn Linh Trung
ISI = 0

Nguyễn Đức Dũng
1. Title: A bottom-up method for simplifying support vector solutions
Author(s): Nguyen DD, Ho TB
Source: IEEE TRANSACTIONS ON NEURAL NETWORKS Volume: 17 Issue: 3 Pages: 792-796 Published: MAY 2006
Times Cited: 6
Context Sensitive Links
2. Title: Chance discovery and learning minority classes
Author(s): Ho TB, Nguyen DD
Source: NEW GENERATION COMPUTING Volume: 21 Issue: 2 Pages: 149-161 Published: 2003
Times Cited: 0

Lê Sỹ Vinh
Author=(vinh ls)
1. Title: POY version 4.0
Author(s): Varon A, Wheeler W, Bomash I, et al.
Source: CLADISTICS Volume: 24 Issue: 1 Pages: 105-106 Meeting Abstract: 69 Published: FEB 2008
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
2. Title: Association-based dissimilarity measures for categorical data: Limitation and improvement
Author(s): Le SQ, Ho TB, Vinh LS
Source: ADVANCES IN KNOWLEDGE DISCOVERY AND DATA MINING, PROCEEDINGS Book Series: LECTURE NOTES IN ARTIFICIAL INTELLIGENCE Volume: 3918 Pages: 493-498 Published: 2006
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: pIQPNNI: parallel reconstruction of large maximum likelihood phylogenies
Author(s): Minh BQ, Vinh LS, von Haeseler A, et al.
Source: BIOINFORMATICS Volume: 21 Issue: 19 Pages: 3794-3796 Published: OCT 1 2005
Times Cited: 25
Context Sensitive Links
4. Title: Shortest triplet clustering: reconstructing large phylogenies using representative sets
Author(s): Vinh LS, von Haeseler A
Source: BMC BIOINFORMATICS Volume: 6 Article Number: 92 Published: APR 8 2005
Times Cited: 6
Context Sensitive Links View full text from the publisher
5. Title: IQPNNI: Moving fast through tree space and stopping in time
Author(s): Vinh LS, von Haeseler A
Source: MOLECULAR BIOLOGY AND EVOLUTION Volume: 21 Issue: 8 Pages: 1565-1571 Published: AUG 2004
Times Cited: 64

Phạm Thọ Hoàn
1. Title: Conditional random fields for predicting and analyzing histone occupancy, acetylation and methylation areas in DNA sequences
Author(s): Tran DH, Pham TH, Satou K, et al.
Source: APPLICATIONS OF EVOLUTIONARY COMPUTING, PROCEEDINGS Book Series: LECTURE NOTES IN COMPUTER SCIENCE Volume: 3907 Pages: 221-230 Published: 2006
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
2. Title: Computational discovery of transcriptional regulatory rules
Author(s): Pham TH, Clemente JC, Satou K, et al.
Source: BIOINFORMATICS Volume: 21 Pages: 101-107 Supplement: Suppl. 2 Published: SEP 2005
Times Cited: 5

Trần Xuân Nam
1. Title: Performance comparison of detection methods for combined STBC and SM systems
Author(s): Tran XN, Ho HC, Fujino T, et al.
Source: IEICE TRANSACTIONS ON COMMUNICATIONS Volume: E91B Issue: 6 Pages: 1734-1742 Published: JUN 2008
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
2. Title: Subband adaptive array for space-time block coding
Author(s): Bin Ramli N, Tran XN, Taniguchi T, et al.
Source: IEICE TRANSACTIONS ON FUNDAMENTALS OF ELECTRONICS COMMUNICATIONS AND COMPUTER SCIENCES Volume: E89A Issue: 11 Pages: 3103-3113 Published: NOV 2006
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: Layer error characteristics of lattice-reduction aided V-BLAST detectors
Author(s): Nguyen TD, Tran XN, Fujino T
Source: IEICE TRANSACTIONS ON FUNDAMENTALS OF ELECTRONICS COMMUNICATIONS AND COMPUTER SCIENCES Volume: E89A Issue: 10 Pages: 2535-2542 Published: OCT 2006
Times Cited: 4
Context Sensitive Links
4. Title: Combined MMSE-SIC multiuser detection for STBC-OFDM systems
Author(s): Tran XN, Le AT, Fujino T
Source: IEICE TRANSACTIONS ON COMMUNICATIONS Volume: E89B Issue: 5 Pages: 1696-1699 Published: MAY 2006
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
5. Title: Combined ML and MMSE multiuser detection for STBC-OFDM systems
Author(s): Le AT, Tran XN, Fujino T
Source: IEICE TRANSACTIONS ON FUNDAMENTALS OF ELECTRONICS COMMUNICATIONS AND COMPUTER SCIENCES Volume: E88A Issue: 10 Pages: 2915-2925 Published: OCT 2005
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
6. Title: Spatio-temporal equalization for space-time block coded transmission over frequency selective fading channel with co-channel interference
Author(s): Tran XN, Taniguchi T, Karasawa Y
Source: IEICE TRANSACTIONS ON FUNDAMENTALS OF ELECTRONICS COMMUNICATIONS AND COMPUTER SCIENCES Volume: E88A Issue: 3 Pages: 660-668 Published: MAR 2005
Times Cited: 6
Context Sensitive Links
7. Title: An MMSE multiuser detector for space-time block coded OFDM
Author(s): Tran XN, Fujino T, Karasawa Y
Source: IEICE TRANSACTIONS ON COMMUNICATIONS Volume: E88B Issue: 1 Pages: 141-149 Published: JAN 2005
Times Cited: 3
Context Sensitive Links
8. Title: Subband adaptive array for DS-CDMA mobile radio
Author(s): Tran XN, Omata T, Taniguchi T, et al.
Source: EURASIP JOURNAL ON APPLIED SIGNAL PROCESSING Volume: 2004 Issue: 3 Pages: 418-426 Published: MAR 2004
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher
9. Title: Subband adaptive array for multirate multicode DS-CDMA systems
Author(s): Tran XN, Taniguchi T, Karasawa Y
Source: IEICE TRANSACTIONS ON FUNDAMENTALS OF ELECTRONICS COMMUNICATIONS AND COMPUTER SCIENCES Volume: E86A Issue: 7 Pages: 1611-1618 Published: JUL 2003
Times Cited: 3
Context Sensitive Links
10. Title: Theoretical analysis of subband adaptive array combining cyclic prefix data transmission scheme
Author(s): Tran XN, Taniguchi T, Karasawa Y
Source: IEICE TRANSACTIONS ON COMMUNICATIONS Volume: E85B Issue: 12 Pages: 2610-2621 Published: DEC 2002
Times Cited: 5
11. Title: Performance analysis of subband adaptive array in multipath fading environment
Author(s): Tran XN, Taniguchi T, Karasawa Y
Source: IEICE TRANSACTIONS ON FUNDAMENTALS OF ELECTRONICS COMMUNICATIONS AND COMPUTER SCIENCES Volume: E85A Issue: 8 Pages: 1798-1806 Published: AUG 2002
Times Cited: 6
Posted 3 weeks ago. ( permalink )

editor.giaosudom1 says:

inhainha says:

Đọc bài này mới thấy các Dỏm liên kết với nhau trù dập bác Phạm Đức Chính như thế nào:
www.tiasang.com.vn/default.aspx?tabid=76&categoryid=3…

Ôi thương thay cái nền cơ học Việt Nam, từ đó đến nay đã 2 năm mà vẫn chẳng thấy sự đổi mới gì cả.
======================================================
GS Ngang says:

Tôi thấy PGS. Phạm Đức Chính cũng “nổ” tương tự như vậy ở nhiều nơi lắm! Quảng bá cho ISI là rất tốt, nhưng những con số thống kê PGS. Chính đưa ra đã thực sự đầy đủ và có cơ sở khoa học hay chưa?

Lại nữa, tôi thấy tên của PGS. Phạm Đức Chính từ lâu”đứng đầu” trong Danh sách ISI (Phòng thống kê ISI), với con số=65. Tôi không hiểu xếp như vậy theo nguyên tắc nào? A, B, C không phải, số lượng nhiều nhất không phải. Mà với số 65 thì xin hỏi các nhà cơ học là PGS. Chính có mấy bài tạp chí TOP ngành cơ?
Originally posted 12 minutes ago. ( permalink | edit | delete )
GS Ngang edited this topic 3 minutes ago.
======================================================

1st ME@: Hi Prof. Ngang: You should do it yourself by checking in Web of Science. In addition, you can give your comments on what you think is inappropriate. JIPV is not a place for you to post something worthless like that. Regarding the ISI list, I think it does not follow any order (important?), but how many a candidate archives is seriously considered. Now, what one had better do is to help JIPV check candidates’ ISI publications. We have been dealing with a backlog. Have you seen it?
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
*editor.giaosudom4* edited this topic 2 weeks ago.

GS Ngang says:

1st ME@: Ngang tôi rất “vinh dự” được các bác nhiều lần đưa vào “Phòng tranh luận phản khoa học” rồi!
Xem ra, tôi cũng có chút đóng góp cho việc check candidates’s ISI publications đấy chứ!
Regarding Prof. Pham Duc Chinh, tôi chẳng có vấn đề gì với bác ấy cả, thậm chí cũng thỉnh thoảng gặp nhau trong cuộc sống. Tuy nhiên, trong công việc khoa học mỗi người một lĩnh vực riêng, chẳng liên quan gì đến nhau. Nhưng có lẽ bác ấy cũng nên bớt đi chuyện teaching mọi người phải công bố ISI như thế nào!
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
GS Ngang edited this topic 2 weeks ago.

inhainha says:

@GS Ngang: nhiều lần trước bác có ý kiến thấu tình đạt lý đôi khi không khoa học, nhưng rõ ràng ý kiến này của bác là phản khoa học mà thường được các Dỏm sử dụng, đáng tiếc là bác lại sử dụng. Phản khoa học ở đây là gì? Để em liệt kê cho bác thấy:

+ Bác sử dụng từ “nổ” để bôi nhọ, làm giảm uy tín của người khác. “Nổ” được ám chỉ một người tự tâng bốc chính bản thân mình. Rõ ràng, trong trường hợp này, bác Chính chẳng tâng bốc gì cả

+ Sử dụng những câu nghi vấn để làm nhiễu thông tin: “nhưng những con số thống kê PGS. Chính đưa ra đã thực sự đầy đủ và có cơ sở khoa học hay chưa?“. Nếu bác thấy không đúng điểm nào, bác có thể phản biện lại bằng những luận chứng, lý luận của mình. Sử dụng câu nói trên là ngụy biện.

+ Từ lâu, việc liệt kê danh sách ISI chỉ theo thứ tự người nào được phát hiện trước thì đưa tên lên trước, chẳng phân loại theo ngành hay ABC gì cả, nêu câu hỏi về việc “đáng đứng đầu” của bác Chính là bác có ý gì?

+ Hạ thấp giá trị của những ý kiến của bác Chính bằng việc nêu nghi ngờ xuất thân, trình độ khoa học của bác Chính cũng là một hình thức ngụy biện.

Mong rằng bác rút kinh nghiệm trong tranh luận. Nên tránh những ý kiến như vừa rồi.

Tiện thể, em cũng tìm và thấy được bác Chính có nhiều bài báo được công bố trong các tạp chí TOP sau (có cả tạp chí TOP 1):

PHYSICAL REVIEW E has an Impact Factor of 2.400.
PHYSICS, FLUIDS & PLASMAS 28 8 Q2
PHYSICS, MATHEMATICAL 47 5 Q1

INTERNATIONAL JOURNAL OF PLASTICITY has an Impact Factor of 4.791.
ENGINEERING, MECHANICAL 115 3 Q1
MATERIALS SCIENCE, MULTIDISCIPLINARY 212 19 Q1
MECHANICS 123 4 Q1

ARCHIVE FOR RATIONAL MECHANICS AND ANALYSIS has an Impact Factor of 2.331.
MATHEMATICS, INTERDISCIPLINARY APPLICATIONS 80 5 Q1
MECHANICS 123 8 Q1

JOURNAL OF THE MECHANICS AND PHYSICS OF SOLIDS has an Impact Factor of 3.317.
MATERIALS SCIENCE, MULTIDISCIPLINARY 212 29 Q1
MECHANICS 123 5 Q1
PHYSICS, CONDENSED MATTER 66 13 Q1

PHYSICAL REVIEW B has an Impact Factor of 3.475.
PHYSICS, CONDENSED MATTER 66 12 Q1

ACTA MATERIALIA has an Impact Factor of 3.760.
MATERIALS SCIENCE, MULTIDISCIPLINARY 212 27 Q1
METALLURGY & METALLURGICAL ENGINEERING 70 1 Q1

JOURNAL OF NON-NEWTONIAN FLUID MECHANICS has an Impact Factor of 2.000.
MECHANICS 123 12 Q1

PS: con số ở cột thứ nhất là số tạp chí được xếp hạng trong chuyên ngành. Con số ở cột thứ hai là xếp hạng trong chuyên ngành.
Có một vài tạp chí bị văng ra khỏi top 10 năm 2009, nhưng trong năm 2008 vẫn nằm trong top 10 là Physical Review B và JOURNAL OF NON-NEWTONIAN FLUID MECHANICS
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 weeks ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

ARCHIVE FOR RATIONAL MECHANICS AND ANALYSIS: ai có bài trên đây thì dân Toán như tôi xin gọi bằng THẦY. Tạp chí này được MathScinet liệt kê vào nhóm 10 tạp chí hàng đầu. Còn những PHYSICAL REVIEW đa số là uy tín, và bác inha đã chỉ ra IF.

Tôi không thích cách phát biểu của bác Ngang, giống hệt mấy GS dỏm, bác ME xử thế là chính xác. Cách nói của bác inha cho thấy bác ấy xứng đáng là Viện trưởng Viện ISI… Hé hé.

Tôi thấy bác Chính cần phải teach mọi người về ISI nhiều hơn nữa vì hiện nay rất nhiều nhiều người chưa hiểu đúng ISI, phần nhiều là PGS, GS dỏm và học trò của họ.
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 2 weeks ago.

TCHGGD2010 says:

Tớ thì lúc nào cũng ủng hộ gã inha. Theo thông tin trên tớ đề nghị JIPV update thông tin ISI của bác Chính, phải chỉ ra bác ấy có những công bố TOP nào để các DỎM hết đường bới. Nhà khoa học như bác Chính bây giờ không phải dễ tìm ở Việt Nam. Những người đương chức ít khi nào dám dũng cảm nói lên sự thật vì lợi ích chung như bác Chính, đa số tự câm tự điếc để kiếm ăn, miễn sao no bụng thôi, khoa học bèo thì kệ miễn sao họ béo được rồi. Một số người sau khi về hưu thì mới lên tiếng này nọ và chả ai nghe. Túm lại, bác Chính là NHÀ CƠ HỌC XUẤT SẮC và đối đất nước thì bác ấy là ĐẠI HIỆP SĨ. Bác ấy không hèn nhác như một số người có mác “GS.TSKH ” và có khi có cả “VS”, chỉ biết lo cái bụng của họ, lo rút các đề tài nhưng chỉ làm những kết quả không dỏm thì cũng chỉ tầm thường. Theo thông tin tình báo thì những kẻ đó “vui mừng như mới nhớn” khi có một ông Mỹ gốc Nga viết bài “ca ngợi thành tích khoa học” của Việt Nam một cách mù quáng.
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
TCHGGD2010 edited this topic 2 weeks ago.

GS Ngang says:

Tôi đề nghị các vị ngành cơ học kiểm tra ngay số bài của PGS. Phạm Đức Chính! Vì nếu chỉ tra Pham DC, được 65 bài mà nói là của PGS. Phạm Đức Chính thì tôi tin chắc là sai! Tôi biết có người tên là Đức-Cường Phạm (viết tắt cũng là Pham DC, công bố với một số tác giả Hàn Quốc) và một vị khác cũng là D.C. Pham (công bố cùng với các các giả Australia)…đều trong lĩnh vực cơ học. Đó có lẽ không phải là công trình của PGS. Phạm Đức Chính?
Ngay trong Website của Viện Cơ học, PGS. Chính chỉ đưa “14 bài tiêu biểu” (2004-2008).

www.imech.ac.vn/vietnam/nhansu.aspx?ID=75

Vậy tôi đề nghị nếu có thể thì list toàn bộ 65 bài của bác Chính để mọi người cùng tham khảo!
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
GS Ngang edited this topic 2 weeks ago.

inhainha says:

Để thỏa mãn yêu cầu của bác, em xin đưa ra thống kê của em. Ở đây em chỉ lọc địa chỉ từ Viện Cơ học, không có địa chỉ khác, timespan từ 1993-2010. Như vậy sẽ còn thiếu sót vài bài:

Tổng cộng 64 bài, hầu hết đứng tên độc lập, chẳng có đứng chung với Hàn, Úc gì cả. Nếu bác có nghi ngờ bài nào không phải của bác Chính, bác có thể dùng google scholar để tìm kiếm theo tên bài đó.

Nếu không có ý kiến mới, thì bác hãy dừng tranh luận ở đây thôi.

Author=(pham dc)
Refined by: Institutions=( INST MECH OR INST MECAN OR VIETNAMESE ACAD SCI & TECHNOL OR NATL CTR NAT SCI & TECHNOL )

1. Title: Weighted effective medium approximations for conductivity of random composites
Author(s): Pham DC
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF HEAT AND MASS TRANSFER Volume: 51 Issue: 13-14 Pages: 3355-3361 Published: JUL 1 2008
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
2. Title: Revised bounds on the elastic moduli of two-dimensional random polycrystals
Author(s): Pham DC
Source: JOURNAL OF ELASTICITY Volume: 85 Issue: 1 Pages: 1-20 Published: OCT 2006
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher
3. Title: Asymptotic estimates on uncertainty of the elastic moduli of completely random trigonal polycrystals
Author(s): Pham DC
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF SOLIDS AND STRUCTURES Volume: 40 Issue: 18 Pages: 4911-4924 Published: SEP 2003
Times Cited: 4
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
4. Title: Effective medium models for conductivity of randomly cracked locally non-homogeneous materials
Author(s): Pham DC
Source: ACTA MATERIALIA Volume: 49 Issue: 16 Pages: 3333-3336 Published: SEP 20 2001
Times Cited: 8
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
5. Title: On shakedown theorems in hardening plasticity
Author(s): Nguyen QS, Pham DC
Source: COMPTES RENDUS DE L ACADEMIE DES SCIENCES SERIE II FASCICULE B-MECANIQUE Volume: 329 Issue: 5 Pages: 307-314 Published: MAY 2001
Times Cited: 5
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
6. Title: Shakedown analysis for elastic-plastic bodies with limited kinematic hardening
Author(s): Pham DC, Weichert D
Source: PROCEEDINGS OF THE ROYAL SOCIETY OF LONDON SERIES A-MATHEMATICAL PHYSICAL AND ENGINEERING SCIENCES Volume: 457 Issue: 2009 Pages: 1097-1110 Published: MAY 8 2001
Times Cited: 5
Context Sensitive Links
7. Title: On axisymmetric free vibrations of a thin disc-rod structure
Author(s): Pham DC
Source: PROCEEDINGS OF THE INSTITUTION OF MECHANICAL ENGINEERS PART C-JOURNAL OF MECHANICAL ENGINEERING SCIENCE Volume: 214 Issue: 8 Pages: 1115-1118 Published: 2000
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
8. Title: Dynamic nonshakedown collapse of simply-supported rectangular plate
Author(s): Pham DC
Source: ZEITSCHRIFT FUR ANGEWANDTE MATHEMATIK UND MECHANIK Volume: 80 Issue: 4 Pages: 283-288 Published: 2000
Times Cited: 2
Context Sensitive Links
9. Title: Differential multiphase models for polydispersed spheroidal inclusions: thermal conductivity and effective viscosity
Author(s): Phan-Thien N, Pham DC
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF ENGINEERING SCIENCE Volume: 38 Issue: 1 Pages: 73-88 Published: JAN 2000
Times Cited: 11
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
10. Title: Bounds for the elastic shear moduli of isotropic and quasi-symmetric composites, and exact modulus of the coated sphere assemblage
Author(s): Pham DC
Source: MATHEMATICS AND MECHANICS OF SOLIDS Volume: 4 Issue: 1 Pages: 57-69 Published: MAR 1999
Times Cited: 0
11. Title: Failure of a circular reinforced concrete plate against dynamic fluctuating loads
Author(s): Pham DC
Source: ARCHIVE OF APPLIED MECHANICS Volume: 68 Issue: 10 Pages: 711-718 Published: DEC 1998
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher
12. Title: Differential multiphase models for polydispersed suspensions and particulate solids
Author(s): PhanThien N, Pham DC
Source: JOURNAL OF NON-NEWTONIAN FLUID MECHANICS Volume: 72 Issue: 2-3 Pages: 305-318 Published: OCT 1997
Times Cited: 40
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
13. Title: Estimations for the overall properties of some locally-ordered composites
Author(s): Pham DC
Source: ACTA MECHANICA Volume: 121 Issue: 1-4 Pages: 177-190 Published: 1997
Times Cited: 4


Author=(chinh pd)
Refined by: Institutions=( INST MECH OR NATL CTR NAT SCI & TECHNOL OR VIETNAMESE ACAD SCI & TECHNOL OR VIEN CO HOC )

1. Title: On shakedown theory for elastic-plastic materials and extensions
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF THE MECHANICS AND PHYSICS OF SOLIDS Volume: 56 Issue: 5 Pages: 1905-1915 Published: MAY 2008
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
2. Title: Three-point interpolation approximation for the macroscopic properties of isotropic two-component materials
Author(s): Chinh PD
Source: PHILOSOPHICAL MAGAZINE Volume: 87 Issue: 24 Pages: 3531-3544 Published: 2007
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
3. Title: Shakedown theory for elastic plastic kinematic hardening bodies
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF PLASTICITY Volume: 23 Issue: 7 Pages: 1240-1259 Published: 2007
Times Cited: 3
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
4. Title: Estimates for the elastic moduli of random trigonal polycrystals and their macroscopic uncertainty
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF SOLIDS AND STRUCTURES Volume: 44 Issue: 9 Pages: 2763-2772 Published: MAY 1 2007
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
5. Title: Macroscopic uncertainty of the effective properties of random media and polycrystals
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF APPLIED PHYSICS Volume: 101 Issue: 2 Article Number: 023525 Published: JAN 15 2007
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
6. Title: New estimates for macroscopic elastic moduli of random polycrystalline aggregates
Author(s): Chinh PD
Source: PHILOSOPHICAL MAGAZINE Volume: 86 Issue: 2 Pages: 205-226 Published: 2006
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
7. Title: Shakedown static and kinematic theorems for elastic-plastic limited linear kinematic-hardening solids
Author(s): Chinh PD
Source: EUROPEAN JOURNAL OF MECHANICS A-SOLIDS Volume: 24 Issue: 1 Pages: 35-45 Published: JAN-FEB 2005
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
8. Title: Bounds on the effective conductivity of two-dimensional N-component isotropic and symmetric cell mixtures
Author(s): Chinh PD
Source: ZEITSCHRIFT FUR ANGEWANDTE MATHEMATIK UND MECHANIK Volume: 84 Issue: 12 Pages: 843-849 Published: 2004
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
9. Title: Effective medium approximations for conductivity of quasisymmetric completely-random inhomogeneous media
Author(s): Chinh PD
Source: ZEITSCHRIFT FUR ANGEWANDTE MATHEMATIK UND PHYSIK Volume: 55 Issue: 6 Pages: 1034-1049 Published: NOV 2004
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher
10. Title: Estimates for the elastic moduli of random orthorhombic polycrystals
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF MECHANICAL SCIENCES Volume: 46 Issue: 7 Pages: 1005-1019 Published: JUL 2004
Times Cited: 0
11. Title: Shakedown theory for elastic-perfectly plastic bodies revisited
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF MECHANICAL SCIENCES Volume: 45 Issue: 6-7 Pages: 1011-1027 Published: JUN-JUL 2003
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
12. Title: Asymptotic estimates on scatter ranges for elastic properties of completely random polycrystals
Author(s): Chinh PD
Source: PHYSICA B-CONDENSED MATTER Volume: 334 Issue: 1-2 Pages: 98-111 Published: JUN 2003
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
13. Title: Plastic collapse of a circular plate under cyclic loads
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF PLASTICITY Volume: 19 Issue: 4 Pages: 547-559 Published: 2003
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
14. Title: Bounds on the elastic moduli of completely random two-dimensional polycrystals
Author(s): Chinh PD
Source: MECCANICA Volume: 37 Issue: 6 Pages: 503-514 Published: 2002
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher
15. Title: Elastic moduli of random aggregates of tetragonal crystals
Author(s): Chinh PD
Source: PHILOSOPHICAL MAGAZINE A-PHYSICS OF CONDENSED MATTER STRUCTURE DEFECTS AND MECHANICAL PROPERTIES Volume: 82 Issue: 9 Pages: 1713-1724 Published: JUN 2002
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
16. Title: Uncertainty ranges for the macroscopic resistivities and permeabilities of random polycrystalline aggregates
Author(s): Chinh PD
Source: PHYSICAL REVIEW B Volume: 64 Issue: 10 Article Number: 104205 Published: SEP 1 2001
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
17. Title: Load bearing capacity of reinforced concrete beams subjected to dynamic cyclic loads
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF ENGINEERING MECHANICS-ASCE Volume: 127 Issue: 9 Pages: 955-958 Published: SEP 2001
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
18. Title: Bounds on uncertainty intervals for elastic moduli of completely random aggregates of hexagonal crystals
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF ENGINEERING SCIENCE Volume: 39 Issue: 15 Pages: 1725-1738 Published: OCT 2001
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
19. Title: Shakedown kinematic theorem for elastic-perfectly plastic bodies
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF PLASTICITY Volume: 17 Issue: 5 Pages: 773-780 Published: 2001
Times Cited: 3
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
20. Title: Differential nonhomogeneous models for elastic randomly cracked solids
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF SOLIDS AND STRUCTURES Volume: 37 Issue: 52 Pages: 7759-7768 Published: DEC 2000
Times Cited: 0
21. Title: Non-shakedown collapse of a doubly-reinforced rectangular plate under cyclic loads
Author(s): Chinh PD
Source: EUROPEAN JOURNAL OF MECHANICS A-SOLIDS Volume: 19 Issue: 5 Pages: 795-810 Published: SEP-OCT 2000
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
22. Title: Electrical properties of sedimentary rocks having interconnected water-saturated pore spaces
Author(s): Chinh PD
Source: GEOPHYSICS Volume: 65 Issue: 4 Pages: 1093-1097 Published: JUL-AUG 2000
Times Cited: 12
Context Sensitive Links
23. Title: Uncertainty limits for the macroscopic elastic moduli of random polycrystalline aggregates
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF APPLIED PHYSICS Volume: 88 Issue: 3 Pages: 1346-1355 Published: AUG 1 2000
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
24. Title: Weighted self-consistent approximations for elastic completely random mixtures
Author(s): Chinh PD
Source: MECHANICS OF MATERIALS Volume: 32 Issue: 8 Pages: 463-470 Published: AUG 2000
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
25. Title: Bounds on the uncertainty of the electrical, thermal, and magnetic properties of completely random cell polycrystals
Author(s): Chinh PD
Source: PHYSICAL REVIEW B Volume: 61 Issue: 2 Pages: 1068-1074 Published: JAN 1 2000
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
26. Title: Hierarchical unsymmetrical effective medium approximations for the electrical conductivity of water-saturated porous rocks
Author(s): Chinh PD
Source: ZEITSCHRIFT FUR ANGEWANDTE MATHEMATIK UND PHYSIK Volume: 51 Issue: 1 Pages: 135-142 Published: JAN 2000
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher
27. Title: From local failure toward global collapse of elastic-plastic structures in fluctuating fields
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF MECHANICAL SCIENCES Volume: 42 Issue: 4 Pages: 819-829 Published: APR 2000
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
28. Title: Bounds for the effective elastic properties of completely random planar polycrystals
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF ELASTICITY Volume: 54 Issue: 3 Pages: 229-251 Published: 1999
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher
29. Title: Safety and collapse of elastic-plastic beams against dynamic loads
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF MECHANICAL SCIENCES Volume: 42 Issue: 3 Pages: 575-592 Published: MAR 2000
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
30. Title: On dynamic cycle collapse of circular plates
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF APPLIED MECHANICS-TRANSACTIONS OF THE ASME Volume: 66 Issue: 1 Pages: 250-253 Published: MAR 1999
Times Cited: 1
31. Title: On the elastic constants of transversely isotropic, quasi-symmetric composites
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF APPLIED MECHANICS-TRANSACTIONS OF THE ASME Volume: 66 Issue: 1 Pages: 262-264 Published: MAR 1999
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
32. Title: An upper bound kinematic approach to the shakedown analysis of structures
Author(s): Chinh PD
Source: MECCANICA Volume: 34 Issue: 1 Pages: 49-56 Published: FEB 1999
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher
33. Title: Estimates for the transverse shear modulus of unidirectional composites
Author(s): Chinh PD
Source: EUROPEAN JOURNAL OF MECHANICS A-SOLIDS Volume: 18 Issue: 2 Pages: 239-251 Published: MAR-APR 1999
Times Cited: 1
Context Sensitive Links
34. Title: Shakedown limits for reinforced beam structures under fluctuating loads
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF SOLIDS AND STRUCTURES Volume: 36 Issue: 9 Pages: 1297-1309 Published: MAR 1999
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
35. Title: Conductivity of realizable effective medium intergranularly random and completely random polycrystals against the bounds for isotropic and symmetrically random aggregates
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF PHYSICS-CONDENSED MATTER Volume: 10 Issue: 43 Pages: 9729-9735 Published: NOV 2 1998
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
36. Title: Modeling the conductivity of highly consolidated, bi-connected porous rocks
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF APPLIED PHYSICS Volume: 84 Issue: 2 Pages: 796-798 Published: JUL 15 1998
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
37. Title: Weighted effective-medium approximations for elastic quasisymmetric completely random composites
Author(s): Chinh PD
Source: PHILOSOPHICAL MAGAZINE A-PHYSICS OF CONDENSED MATTER STRUCTURE DEFECTS AND MECHANICAL PROPERTIES Volume: 78 Issue: 2 Pages: 423-438 Published: AUG 1998
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
38. Title: Bounds on the effective properties of some multiphase matrix mixtures of coated-sphere geometry
Author(s): Chinh PD
Source: MECHANICS OF MATERIALS Volume: 27 Issue: 4 Pages: 249-260 Published: APR 1998
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
39. Title: Evaluation of shakedown loads for plates
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF MECHANICAL SCIENCES Volume: 39 Issue: 12 Pages: 1415-1422 Published: DEC 1997
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
40. Title: Plastic failure of reinforced plates under loading cycles
Author(s): Chinh PD
Source: EUROPEAN JOURNAL OF MECHANICS A-SOLIDS Volume: 16 Issue: 6 Pages: 1011-1023 Published: 1997
Times Cited: 0
41. Title: Reduced forms of shakedown kinematic theorem for elastic-perfectly plastic bodies
Author(s): Chinh PD
Source: PROCEEDINGS OF THE ROYAL SOCIETY OF LONDON SERIES A-MATHEMATICAL PHYSICAL AND ENGINEERING SCIENCES Volume: 453 Issue: 1966 Pages: 2259-2269 Published: NOV 8 1997
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
42. Title: Overall properties of planar quasisymmetric randomly inhomogeneous media: Estimates and cell models
Author(s): Chinh PD
Source: PHYSICAL REVIEW E Volume: 56 Issue: 1 Pages: 652-660 Part: Part B Published: JUL 1997
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
43. Title: Elastic moduli of perfectly random polycrystalline aggregates
Author(s): Chinh PD
Source: PHILOSOPHICAL MAGAZINE A-PHYSICS OF CONDENSED MATTER STRUCTURE DEFECTS AND MECHANICAL PROPERTIES Volume: 76 Issue: 1 Pages: 31-44 Published: JUL 1997
Times Cited: 2
Context Sensitive Links
44. Title: Shakedown analysis for trusses and frames
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF APPLIED MECHANICS-TRANSACTIONS OF THE ASME Volume: 64 Issue: 2 Pages: 415-419 Published: JUN 1997
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
45. Title: Dynamic shakedown and a reduced kinematic theorem
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF PLASTICITY Volume: 12 Issue: 8 Pages: 1055-1068 Published: 1996
Times Cited: 1
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
46. Title: Conductivity of disordered polycrystals
Author(s): Chinh PD
Source: JOURNAL OF APPLIED PHYSICS Volume: 80 Issue: 4 Pages: 2253-2259 Published: AUG 15 1996
Times Cited: 0
Context Sensitive Links
47. Title: On macroscopic elastic and conductivity properties of perfectly random cell composites
Author(s): Chinh PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF SOLIDS AND STRUCTURES Volume: 33 Issue: 12 Pages: 1745-1755 Published: MAY 1996
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
48. Title: ADAPTATION OF SPHERICAL AND CYLINDRICAL VESSELS TO VARIABLE INTERNAL-PRESSURE AND TEMPERATURE
Author(s): CHINH PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF MECHANICAL SCIENCES Volume: 37 Issue: 7 Pages: 783-792 Published: JUL 1995
Times Cited: 0
Context Sensitive Links View full text from the publisher Elsevier Science
49. Title: BOUNDS FOR THE EFFECTIVE CONDUCTIVITY AND ELASTIC-MODULI OF FULLY-DISORDERED MULTICOMPONENT MATERIALS
Author(s): CHINH PD
Source: ARCHIVE FOR RATIONAL MECHANICS AND ANALYSIS Volume: 127 Issue: 2 Pages: 191-198 Published: 1994
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher
50. Title: SHAKEDOWN OF BARS SUBJECTED TO CYCLES OF LOADS AND TEMPERATURE
Author(s): CHINH PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF SOLIDS AND STRUCTURES Volume: 30 Issue: 9 Pages: 1173-1179 Published: 1993
Times Cited: 0
51. Title: BOUNDS ON THE EFFECTIVE SHEAR MODULUS OF MULTIPHASE MATERIALS
Author(s): CHINH PD
Source: INTERNATIONAL JOURNAL OF ENGINEERING SCIENCE Volume: 31 Issue: 1 Pages: 11-17 Published: JAN 1993
Times Cited: 0
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 weeks ago.

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@:

Xin cảm ơn Editors đã có phản biện về trường hợp PGS Phạm Đức Chính. JIPV sẽ xem xét và update CV của ứng viên này, đồng thời cũng sẽ kèm theo một số comments của Editors (do JIPV chọn lọc).

Xin lưu ý Editor GS Ngang không nên có những comments như đã bị đưa vào Phòng…., đã là Editor của JIPV thì phải nói cụ thể, có thống kê rõ ràng, không nên comment “vu vơ”, nếu chưa đủ thông tin thì nên hỏi hơn là … Tuy nhiên Editor GS Ngang đã có nhiều đóng góp giá trị cho JIPV.

Editor inhainha vui lòng kiểm tra lại những tạp chí TOP mà ứng viên đã công bố, kèm ranking, IF,…. JIPV sẽ include những thông tin đó vào hồ sơ của ứng viên.

Editor TCHGGD2010 vui lòng nói rõ vụ “ông người Mỹ gốc Nga dùm”.

Xin cảm ơn chung Editors.

Posted 2 weeks ago. ( permalink )

GS Ngang says:

Cám ơn bác inhainha đã chỉ ra những cái “sai” của tôi và về cái List of PD Chinh’s publications!

Cám ơn JIPV lưu ý đến các comments của Ngang tôi.

Với comment của bác Hội Viên Hội Toán Học về ” ARCHIVE FOR RATIONAL MECHANICS AND ANALYSIS: ai có bài trên đây thì dân Toán như tôi xin gọi bằng THẦY”, tôi có ý kiến thế này:

49. Title: BOUNDS FOR THE EFFECTIVE CONDUCTIVITY AND ELASTIC-MODULI OF FULLY-DISORDERED MULTICOMPONENT MATERIALS
Author(s): CHINH PD
Source: ARCHIVE FOR RATIONAL MECHANICS AND ANALYSIS Volume: 127 Issue: 2 Pages: 191-198 Published: 1994
Times Cited: 2
Context Sensitive Links View full text from the publisher

Nếu công trình tốt thì phải có nhiều người citing chứ? Đằng này, như list trên chỉ có Times Cited= 2.
Vì vậy, Ngang tôi có tò mò xem lại trên Google Scholar về bài này. Tôi rất ngạc nhiên khi thấy bài này được nêu là “Referenced by 8 newer articles” trên links của Springer thì cả 8 bài đều là của Pham DC (selfcitations!)

www.springerlink.com/content/p0n7g3345g113m72/

Xem kỹ hơn cả 15 cited (theo Google Scholar) thì 14 bài của Pham DC và chỉ có 1 lần của người khác (tác giả Poland)!
Nếu xem toàn bộ list của inhainha cung cấp thì các bài của Pham DC chỉ có Times Cited rất ít: chủ yếu =0/1 (của chính tác giả?).

Về ý kiến “Tôi thấy bác Chính cần phải teach mọi người về ISI nhiều hơn nữa”, thì tôi lại cho rằng bác ấy nên bớt đi thì tốt hơn. Nếu bạn gõ “Phạm Đức Chính” trên Google thì sẽ thấy có hàng chục bài “lectures” như vậy, có đoạn giống hệt nhau lặp đi, lặp lại nhiều trên các báo “Nhân Dân”, “Vietnamnet”, “Tia Sáng”… Ngang tôi và mọi người xem truyền hình (kể cả không phải dân khoa học) còn được bác Chính teaching nhiều lần trên VTV (phát đi phát lại) về việc này rồi! Như vậy, không được gọi là “nổ” hay sao?
Bác Chính có khá nhiều (khá thôi) bài ISI rất xứng đáng được hoan nghênh, nhưng bài chỉ toàn selfcitations cũng nên xem lại, và việc tung hô “Nhà cơ học…Đại hiệp sỹ…” thế này thế nọ như trên tôi thấy rất không hay!
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
GS Ngang edited this topic 2 weeks ago.

chim_nhon says:

GS Ngang says:


các bài của Pham DC chỉ có Times Cited rất ít: chủ yếu =0/1 (của chính tác giả?).

Về citation bác GS Ngang nên kiểm tra ở những nguồn khác nữa trước khi phát biểu chỉ trích ai đó. Tôi lấy ví dụ bác dùng Scopus với các từ khoá: Chinh, P.D.; Pham Duc Chinh; Pham, D.C.; Duc Chinh, P. sẽ ra số citations khác hẳn. Rất ít 0 và 1. Tôi chưa bàn đến selfcitations, chỉ xin chú ý phát biểu của bác “Pham DC chỉ có Times Cited rất ít” là hoàn toàn không đúng.

Tóm lại, bác PDC có 65 bài, mà hầu hết viết độc lập, có nhiều bài TOP 10 thì các bác còn bàn cãi nhiều làm chi nữa?
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

connan2010 says:

@ All: Theo tiêu chuẩn của JIPV thì bác PDC dĩ nhiên thừa tiêu chuẩn để được vinh danh. Không cần bàn cãi gì về citations của bác ấy. Tuy nhiên theo ý kiến của mình, GS Ngang cũng có lý của bạn ấy: chúng ta không nên dùng những từ như “Đại hiệp sĩ” hay “Nhà hiền triết” ở JIPV. Đơn giản vì JIPV không có danh hiệu này :D. Không hiểu mọi người thế nào, chứ đối với mình nếu là 1 trong những người được người khác “xưng hô” như thế cũng thấy “phản cảm” lắm :p. Tóm lại, mình nghĩ mọi chuyện tới đây rõ ràng: bác PDC có 65 bài trên ISI + nhiều bài trên journal TOP —–> xứng đáng được vinh danh. Không cần bàn cãi thêm :D.
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
connan2010 edited this topic 2 weeks ago.

inhainha says:

Theo em thấy bác Chính có số lượng citations là tương đối ít so với số lượng bài. Việc này cho chúng ta thấy 1 điều quan trọng là bác Chính chỉ “cày bừa trên thuở ruộng của người khác mà không có thuở ruộng của riêng mình” (đây là tình trạng chung của các nhà khoa học Việt Nam) Không thể phủ nhận bác Chính có chuyên môn xuất sắc nhưng bác ấy cũng nên hướng đến một mục tiêu đẳng cấp cao hơn, đó là “đầu ngành” (so với thế giới vì ở VN bác ấy đã đầu ngành rồi).

Nhưng thực ra, việc xét đến citations cũng là do lão TCHGGD sử dụng những “danh xưng tốn nước bọt” mà ra và đó là cái cớ để bác GS Ngang đánh tráo chủ đề khi xét đến bác Chính. Còn việc làm của bác Chính trên phương tiện truyền thông là cần thiết và cần phải làm mạnh hơn nữa, không phải là “nổ” như bác GS Ngang nói. Việc dạy người khác hiểu về một vấn đề, một bài học nào đó tại sao lại bị gọi là “nổ”, nếu vậy tất cả chúng ta đều sẽ bị chụp là “nổ” khi chúng ta tham gia JIPV rồi! Mặc dù bác Chính đã đăng bài về ISI nhiều lần trên báo chí, nhưng em cảm nhận thấy hiệu quả chưa đến đâu, vẫn còn rất nhiều nhà khoa học chưa biết ISI là cái gì vì thế nên cần đẩy mạnh tuyên truyền về ISI hơn nữa. Bác GS Ngang với tư cách là editor của JIPV cũng nên tán đồng hành động tuyên truyền ISI mới đúng vì đó là chủ trương của JIPV cơ mà.
Em chẳng biết giữa bác và bác Chính có xích mích gì ngoài đời không nhưng thái độ của bác đối với bác Chính, em thấy là “hậm hực”.
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

TPHCM says:

Tôi có tìm vài bài của GS PDC thì thấy như Innoha có nói nhiều bài ít citation. Nhưng tôi không rõ ngành cơ học như thế nào? 1 bài báo cơ học có nhiều ref không? và so sánh với các GS cùng ngành tại VN, khu vực?

Nhưng không hoàn toàn như GS Ngang nói, tôi thấy có bài citation của các nhóm khác tương đối khá như 2 bài sau:

1/ Plastic collapse of a circular plate under cyclic loads 2003.
Cited 8 bài trên Google, trong đó chỉ 1 là tự cite.

2/ Electrical properties of sedimentary rocks having interconnected water-saturated pore spaces 2000
Scopus 15 bài, trong đó chỉ 1 là tự cite.

Vì vậy GS PDC có thể đạt ở VN, còn đẳng cấp thế giới tiêu biểu thì chưa tới.

GS Ngang là GS Thước chăng? các bài của GS Ngang gần như là phát biểu cho GS Thước!
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

inhainha says:

Đây là danh sách ranking các subjects liên quan ngành cơ:
MECHANICS
1 ANNU REV FLUID MECH 0066-4189 5639 9.353 14.250 2.650 20 >10.0 0.01490 8.502
2 ADV APPL MECH 0065-2156 966 5.500 5.600 0.000 3 >10.0 0.00047 2.239
3 INT J NONLIN SCI NUM 1565-1339 1629 5.276 4.414 0.413 143 3.1 0.00747 1.123
4 INT J PLASTICITY 0749-6419 4179 4.791 4.336 0.981 105 6.1 0.01468 1.554
5 J MECH PHYS SOLIDS 0022-5096 9466 3.317 4.096 0.622 111 >10.0 0.02475 1.933
6 J STAT MECH-THEORY E 1742-5468 2843 2.670 2.782 0.648 378 2.9 0.02759 1.425
7 J RHEOL 0148-6055 4313 2.646 2.973 0.729 70 >10.0 0.00900 1.285
8 ARCH RATION MECH AN 0003-9527 5287 2.331 2.628 0.747 79 >10.0 0.01361 2.382
9 J FLUID MECH 0022-1120 33039 2.283 2.698 0.433 450 >10.0 0.06355 1.374

ENGINEERING, MECHANICAL
1 PROG ENERG COMBUST 0360-1285 3135 11.024 12.440 1.619 21 9.2 0.00780 4.450
2 ADV APPL MECH 0065-2156 966 5.500 5.600 0.000 3 >10.0 0.00047 2.239
3 INT J PLASTICITY 0749-6419 4179 4.791 4.336 0.981 105 6.1 0.01468 1.554
4 P COMBUST INST 1540-7489 6763 3.256 3.510 0.768 379 7.8 0.01829 1.232
5 IEEE-ASME T MECH 1083-4435 1907 2.331 2.415 0.222 72 6.1 0.00495 0.623
6 MECH SYST SIGNAL PR 0888-3270 2766 2.075 2.472 0.365 189 5.3 0.00928 0.742
7 INT J MACH TOOL MANU 0890-6955 5189 1.956 2.254 0.239 142 6.7 0.01298 0.631
8 INT J HEAT MASS TRAN 0017-9310 18177 1.947 2.378 0.329 633 9.0 0.04057 0.783
9 APPL THERM ENG 1359-4311 4490 1.922 2.009 0.295 451 4.7 0.01649 0.609
9 J MICROELECTROMECH S 1057-7157 4714 1.922 2.790 0.234 145 6.4 0.01710 1.074

ENGINEERING, MANUFACTURING
1 GASTRIC CANCER 1436-3291 1360 2.614 0.184 38 6.9 0.00347
2 COMPOS PART A-APPL S 1359-835X 4978 2.410 2.753 0.278 227 5.2 0.01905 0.897
3 IEEE-ASME T MECH 1083-4435 1907 2.331 2.415 0.222 72 6.1 0.00495 0.623
4 PROD OPER MANAG 1059-1478 1191 2.080 2.806 0.156 45 6.3 0.00536 1.277
5 INT J PROD ECON 0925-5273 6120 2.068 2.736 0.355 321 5.9 0.01367 0.596
6 INT J MACH TOOL MANU 0890-6955 5189 1.956 2.254 0.239 142 6.7 0.01298 0.631
7 ROBOT CIM-INT MANUF 0736-5845 1129 1.687 1.928 0.229 96 5.6 0.00313 0.490
8 CIRP ANN-MANUF TECHN 0007-8506 4183 1.603 1.725 0.074 136 >10.0 0.00652 0.435
9 J MATER PROCESS TECH 0924-0136 14088 1.420 1.574 0.249 762 6.3 0.03999 0.468
10 J SCHEDULING 1094-6136 605 1.265 1.833 0.162 37 6.3 0.00247 0.789

Lưu ý: cột thứ 3 là IF. Các tạp chí đứng hạng 1 đều có IF vượt trội so với những tạp chí xếp sau vì những lý do:

+ ANNU REV FLUID MECH có IF 9.353 so với ADV APPL MECH có IF 5.600 là rất xa vì tạp chí ANNU REV FLUID MECH chỉ nhận đăng các bài review mà lại là review trong chuyên ngành fluid. Ngành cơ lưu chất (fluid) có số lượng tạp chí ít hơn nhiều so với solid (ngành cơ chất rắn) nên IF của các tạp chí ngành này thường cao hơn, hơn nữa tạp chí trên lại chỉ nhận đăng review thì IF vượt trội không có gì lạ.

+ PROG ENERG COMBUST có IF 11.024 (vượt trội so với ADV APPL MECH có IF 5.600) là tạp chí chuyên ngành hẹp động cơ nổ (combustion) hoặc thermodynamics nói chung, số lượng tạp chí chuyên ngành thermodynamics còn ít hơn cả Fluid nên các nhà nghiên cứu ngành này chỉ có thể cite qua lại trong vài tạp chí vì vậy tạp chí này chen lên hạng 1 không có gì lạ.

+ GASTRIC CANCER: đây chẳng phải là tạp chí đại diện cho Manufacturing (mà lại là SCI-E!) vì nó nghiên cứu về bệnh, có lẽ để trong nhóm ngành y thì đúng hơn, thế nhưng nó lại được xếp là hạng 1 trong subject Manufacturing!

Những điều trên em chỉ muốn đề cập rằng nếu loại trừ những tạp chí hạng 1 ở trên không đại diện chung cho ngành cơ thì có thể thấy IF trung bình của ngành cơ học là thấp (có lẽ nhỉnh hơn ngành toán chút đỉnh). Thực tế, số lượng reference của 1 bài báo chỉ dao động từ 10-15 là chủ yếu vì vậy bác GS Ngang chuyên môn về sinh học mà lại sử dụng citations để nói đến ngành cơ là không thỏa đáng.
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 weeks ago.

GS Ngang says:

Tôi muốn reply lại các bác mấy điều sau đây:
– Tất nhiên, Ngang tôi không phải GS (PGS) Thước! Nhưng tôi bắt đầu tham gia JIPV từ khi tình cờ vào được trang này và đọc được tin PGS. Thước được đề cử DỎM. Là người biết chắc PGS. Thước KHÔNG DỎM và thừa chuẩn GS (PGS) của JIPV nên tôi mới có ý kiến. Ngoài ra, các bác cũng thấy tôi tham gia nhiều bài khác, về nhiều ứng viên khác đấy, và cũng sẽ tiếp tục nếu như không bị ME “cắt” không cho nói (như tôi đã từng bị một lần)!
– Ngang tôi hẳn phải là “GS xịn” (KHÔNG DỎM) theo chuẩn JIPV, biết thế nào là công bố ISI, chắc chắn phải là người ủng hộ ISI, nên mới tham gia tranh luận về ISI, TOP journals, citations, selfcitation…Tôi tin rằng ngành cơ học, ngành sinh học, ngành toán học hay bất kỳ ngành nào khác thì citation index là rất quan trọng và cũng giống nhau thôi, đó là một trong các tiêu chí quan trọng để các tạp chí tính IF. Tuy nhiên, một bài được đăng vào TOP journal có IF cao như Nature cũng có thể có ít citations, thậm chí sau đó bị hủy bỏ (do sai lầm của tác giả, phản biện và của chính Editors của TC ấy).
– Hiển nhiên, tôi đồng ý đưa PGS. Chính vào Danh sách ISI (các bài khá nhiều nhưng chất lượng cũng nên có đánh giá, nhìn nhận lại của đồng nghiệp trên thế giới và trong nước cũng như bản thân PGS. Chính!).
– Về danh hiệu “đầu ngành”, tôi cho rằng ở VN ta quá lạm dụng! Tôi không cho rằng PGS. Chính là “đầu ngành cơ”, phong như vậy theo tiêu chí gì? “Đầu” thì phải có khúc “giữa” và “đuôi”…, vậy ai ở vào vị trí nào của cái cơ thể ngành cơ? thật khó mà nói được! Thế giới người ta có nói đến leading scientist (chủ yếu về chuyên sâu, chứ không phải là Mechanics nói chung), nhưng khiêm tốn ra thì cũng chẳng ai muốn nói đến điều này.
– Thêm nữa, như trên tôi đã nói, giữa tôi và PGS. Chính không có vấn đề gì “hậm hực” cá nhân nào cả. Chỉ có điều tôi thấy PGS. Chính rất thích “dạy” mọi người phải công bố ISI như thế nào. Việc này PGS. Chính hơi lạm dụng mọi nơi mọi lúc nên rất nhàm chán. Ví dụ ngay cả tại Hội nghị có nhiều nhà khoa học đàn anh có số lượng và chất lượng công bố ISI hơn PGS. Chính, thì PGS. Chính cũng “nổ” như vậy.
– Ngang tôi cho rằng 2 người có công lớn nhất trong quảng bá cho ISI ở Việt Nam là các nhà khoa học lão thành: GS. Hoàng Tụy và GS. Phạm Duy Hiển. Còn PGS. Phạm Đức Chính chỉ là người “nói theo” các cụ trên và “nói to” hơn sau này, nên có lúc rất phản cảm!
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
GS Ngang edited this topic 2 weeks ago.

inhainha says:

@GS Ngang: Nói chung việc đánh giá tư cách người khác thường là không khoa học, vì thế theo em nghĩ chúng ta cũng nên hạn chế những ý kiến không khoa học như vậy trên JIPV này. Còn việc đánh giá đầu ngành thì em căn cứ trên cơ sở là số công bố quốc tế và đặc thù chuyên ngành hẹp của bác ấy (plasticity). Theo em biết thì hiện nay ở VN có rất ít những nghiên cứu nghiêm túc về plasticity trong khi đó bác Chính công bố nhiều ở lĩnh vực này, vì vậy em tạm xem như bác ấy là chuyên gia đầu ngành ở VN. Còn việc bác là dân ngoại đạo, bác không biết về ngành cơ nên bác không xem bác Chính đầu ngành thì cũng có thể hiểu được. Còn khúc giữa với khúc đuôi thì quan tâm đến làm gì hả bác?
Về vấn đề truyền bá ISI, bác Chính cũng có cướp “bản quyền” của bác Tụy và bác Hiển đâu mà bác lại đưa 2 vị này vào. Nói sau không có nghĩa là chỉ được nói nhỏ nói nhẹ hơn. Điều quan trọng là bác Chính có nói đúng về tình trạng nền khoa học ở nước nhà hay không? Bác Chính có thổi phồng sự bất cập khoa học trong nước hay không? Việc áp dụng tiêu chuẩn ISI có sai hay không? Đó mới là những vấn đề mà chúng ta cần quan tâm tìm hiểu. Khi người ta nói nhiều về một vấn đề thì cũng nên xét mặt tích cực và mặt tiêu cực của việc này. Thế nào là “nói nhiều”? Nói nhiều tốt ở điểm nào và xấu ở điểm nào. Chỉ nói việc đó là phản cảm để phủ nhận mặt tích cực của hành động này là không thích hợp. Chúng ta chắc ai cũng làm khoa học cả nên khi nhìn sự việc cũng không nên dựa vào những định kiến, những tiểu tiết như là “NỔ” mà em cho là nhỏ nhặt.
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

TCHGGD2010 says:

Tôi thấy GS Ngang hơi quá đà trong vụ này. Tôi còn nhớ mọi người đã đấu nhau tơi tã về TOP, citations,… trong vụ Nguyễn Hữu Việt Hưng. Có bác bảo ông này có bài trêp tạp chí khá, nhưng xét về citations thì chưa là bao…… Sau đó thì đi đến thống nhất chưa xét citation như tiêu chuẩn chính….. Nay các bác tấn công Đại Hiệp Sĩ Phạm Đức Chính như thế thì tôi thấy không fair. Tôi lăng xê cho Đại Hiệp Sĩ Phạm Đức Chính nên cũng bị “tấn công”! Tạm kể công tí: tôi và gã inha từng anh dũng chiến đấu nhiều nơi để bảo vệ cho uy tín của JIPV, từng giáo dục những đối tượng hiểu sai và xuyên tạc JIPV, trong đó có một GS Pháp gốc Việt, nhóm NCS du học,…. Nay thanh bình mà bị các bác “chơi” thấy đau đau thế nào ấy! Hé hé.

Các bác phản ứng tôi, ngay cả huynh đệ inha cũng phản tôi? Thôi thì phế binh Tổng Biên Tập Tạp Chí Học Giả Gian Dối tôi xin giải trình trước “quốc hội” như thế lày:

1. PGS Phạm Đức Chính là nhà cơ học xuất sắc: tôi khen như thế vì bác ấy có nhiều bài ISI và cũng có nhiều bài trêp TOP. Cái này không xuất sắc thì là cái gì? Tôi chưa nổ hàng đầu hay tầm cở thế giới,… Do đó, GS Ngang bới citations thì hơi quá đà. Mà nếu bới citations thì phải xét luôn cho những người khác.

2. Đại Hiệp Sĩ: tôi là kẻ “lỗ mãng” mà còn muốn rơi lệ khi các bác đá tôi chổ này (Ha há! dùng tình cảm!). Các bác xem lại đi, bác Chính có xứng đáng là Đại Hiệp Sĩ hay không? Có ai đương chức, tại vị mà dám lên tiếng mạnh như bác ấy hay không? Có nhiều người dám hy sinh lợi ích cá nhân để lên tiếng vì lợi ích chung như bác ấy không? Túm lại, nhiều người rất hèn, không dũng cảm như bác Chính. Do đó tôi phong bác Chính là Đại Hiệp Sĩ thì hoàn toàn có lí.

Tôi có cảm giác GS Ngang có thành kiến với Đại Hiệp Sĩ Phạm Đức Chính. Bác có thấy có những thứ sai sự thật mà chúng ta còn bị nhồi tới nhồi lui mãi, nhưng nhiều người vẫn cúi đầu (chắc trong đó có GS Ngang và nhiều người ở đây), đằng này Đại Hiệp Sĩ Phạm Đức Chính toàn nói những điều kinh điển cho lợi ích chung. Do đó tôi thấy chả có vấn đề gì nếu Đại Hiệp Sĩ Phạm Đức Chính có cơ hội tuyên truyền ISI. Tôi nghĩ nếu gở bỏ những khẩu hiệu linh tinh và thay bằng “ISI muôn năm”, “sống và làm việc theo ISI”, “nói có với ISI và nói không với GS dỏm”,… thì có khi còn có ý nghĩa hơn.

So ra Đại Hiệp Sĩ Phạm Đức Chính còn hay hơn bác Tụy: lúc tại chức bác Tụy đã nói gì? Nay hưu rồi thì tôi nghĩ tiếng nói của bác ấy không còn mạnh. Bác Chính tiếp nối bác Điển để tuyên truyền ISI thì có sao? Những nội dung khoa học như thế thì phải có nhiều người nhồi liên tục thì mới có thể thấm các DỎM.

Thay lời kết, xin khẳng định Đại Hiệp Sĩ Phạm Đức Chính là một nhà cơ học xuất sắc.
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
editor.giaosudom3 edited this topic 2 weeks ago.

GS Ngang says:

TCHGGD2010 says:
…PGS Phạm Đức Chính là nhà cơ học xuất sắc: tôi khen như thế vì bác ấy có nhiều bài ISI và cũng có nhiều bài trêp TOP. Cái này không xuất sắc thì là cái gì? Tôi chưa nổ hàng đầu hay tầm cở thế giới,…
…Thay lời kết, xin khẳng định Đại Hiệp Sĩ Phạm Đức Chính là một nhà cơ học xuất sắc…

Bác phản đối Ngang tôi và bác tôn sùng, “mê tín” bác PĐC đến cỡ nào hoàn toàn là quyền của bác mà!
Chỉ có điều trong khoa học, giỏi giang, “xuất sắc” hay không thì phải để cho người có chuyên môn sâu trong ngành (có trình độ tương đương hoặc cao hơn) đánh giá, đồng nghiệp quốc tế trích dẫn…Rồi còn phải có người kiểm chứng, lặp lại thí nghiệm của anh xem có được hay không?
Vậy tôi dề nghị bác hãy đưa dẫn chứng xem có ai trên thế giới “ca ngợi” bác PĐC như bác hay không?
Còn tuyên truyền cho ISI, tôi thiết nghĩ không cần những lời lẽ quá nhàm chán của bác PĐC thì mọi người vẫn làm khoa học và công bố ISI ngày càng nhiều hơn. Chắc chắn đó không phải do “công” của những người được các bác phong DANH DỎM “Đại Hiệp Sỹ”!
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

editor.giaosudom3 says:

3rd Managing Editor@: Qua quá trình theo dõi ý đồ không lành mạnh của Editor GS Ngang, tôi đề nghị ban Editor này, lí do: xuyên tạc việc làm vì khoa học của PGS Phạm Đức Chính. Các Editors có thể tranh luận với nhau, có thể bất đồng với nhau, nhưng hành động xuyên tạc PGS Phạm Đức Chính vì ông đã có công tuyên truyền khoa học nghiêm túc là hoàn toàn sai. Tôi không tranh luận chi tiết với các Editors vì tôi không được phép.

======================================================

Dẫn chứng:

GS Ngang: “Còn tuyên truyền cho ISI, tôi thiết nghĩ không cần những lời lẽ quá nhàm chán của bác PĐC thì mọi người vẫn làm khoa học và công bố ISI ngày càng nhiều hơn. Chắc chắn đó không phải do “công” của những người được các bác phong DANH DỎM “Đại Hiệp Sỹ”! ”
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
editor.giaosudom3 edited this topic 2 weeks ago.

GS Ngang says:

Tôi thiết nghĩ trong khoa học lành mạnh phải có phản biện. Còn ai cũng nói theo một chiều thì đâu còn là khoa học nữa? Nếu JIPV thấy những lời “nói thẳng, nói thật” của Ngang tôi về PGS. Chính là khó chấp nhận đến đến mức để “ban lần 2” thì chắc rằng lần này tôi đành chịu đứng ngoài cuộc vậy!
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

Tạp Chí GS Dỏm Việt Nam – JIPV says:

JIPV@: Nếu bác không làm rõ những điều bác cáo buộc PGS Chính: “nhàm chán” và “không phải do công”. Nếu bác không làm rõ, JIPV sẽ thực hiện đề nghị của ME.
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

GS Ngang says:

Quả thực tôi không muốn nói về bác Chính thêm một lời nào nữa!
Nhưng vì các bác yêu cầu làm rõ, tôi xin làm rõ thế này:
1) Nếu các bác ai từng nghe, đọc những gì bác PĐC nói và viết trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo in, báo mạng, TV) và trên các hội nghị khoa học, hội nghị khác…trong suốt nhiều năm qua thì đều có chung một nhận xét “biết rồi, khổ lắm nói mãi!” Nếu các bác hỏi các đồng nghiệp trong và ngoài Viện Cơ học, các viện khác của Viện KH&CNVN, các trường ĐH… hẳn sẽ nhận được nhiều câu trả lời như vậy! Tất nhiên tôi thấy bác ấy cứ tiếp tục nói không sao cả vì đó là quyền của bác ấy.
2) “Công”: cái này cũng không ai đánh giá được. Thực tế, ngành Cơ có tác động gì không? Các bác ngành Cơ rõ hơn ai hết, còn đối với các ngành khác như Toán, Lý, Hóa, Y học…người ta công bố ngày càng nhiều hơn chủ yếu là do nhu cầu tự nhiên của sự phát triển. Ngành Toán, Lý có ảnh hưởng một phần quảng bá ISI của các GS. Hoàng Tụy, GS. Phạm Duy Hiển như tôi đã nói rồi.
Tóm lại, nếu còn được tham gia JIPV tôi cũng sẽ STOP ngay việc nói về bác PĐC, còn nếu bị “ban #2” tôi sẽ xin chấp nhận và cũng sẽ không bao giờ xin tham gia trở lại!
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

Tuan Ngoc@ says:

Xem bài này để bác Ngang thấy bác đã đi xa như thế nào:

www.flickr.com/photos/47624590@N04/4494154111/

Bác Tuỵ, bác Hiển đều có công, tiếp đó bác Chính tiếp tục thì có sao? “viện khác của Viện KH&CNVN, các trường ĐH… hẳn sẽ nhận được nhiều câu trả lời như vậy! “———–> có thể nói nhưng có thực tâm thực hiện hay không? Bác Ngang càng nói thì càng phản cảm, và thể hiện trình độ lập luận và nhận thức yếu kém thôi, khó có thể là GS xịn như bác tuyên bố. Bác chịu khó đọc lại logic học, lý luận học, nhận thức học đi.

Tôi đề nghị bác PHẠM ĐỨC CHÍNH lên tiếng về ISI nhiều hơn nữa.
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

Tuan Ngoc@ says:

Những giải trình của bác Ngang 1), 2) không thuyết phục, có nét giống sự ngụy biện của DỎM. Bác không nên lấy kinh nghiệm cá nhân và thông tin từ vài đồng nghiệp để nói về công lao của bác PHẠM ĐỨC CHÍNH như thế. Hành vi của bác Ngang đã vượt mức phản cảm, không xứng đáng là editor của JIPV.
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

inhainha says:

@GS Ngang: Việc bác có xem bác Chính vì việc nhiều lần lên báo chỉ tuyên truyền ISI là phản cảm hay không đó là việc của bác, nhưng trên JIPV tất cả đều ủng hộ việc tuyên truyền ISI nên suy nghĩ của bác là đi ngược với quan điểm của JIPV vì vậy hoặc là bác ngưng không nên đề cập đến vấn đề này, hoặc bác rời khỏi JIPV và tham gia diễn đàn nào ủng hộ ý kiến của bác để thể hiện quan điểm đó. Việc bác khăng khăng ý kiến như trên chỉ càng làm sự việc trầm trọng thêm và cuối cùng bác có thể bị ban nick. Em thấy bác không đáng để bị như vậy vì em nghĩ bác không Dỏm.
Vậy thì để không bị ban nick, đề nghị bác không tiếp tục tranh luận về bác Chính nữa vì lập luận của bác không thuyết phục.

@all: mong các bác bình tĩnh, em thấy nếu bác Ngang không tiếp tục tranh luận về bác Chính thì chúng ta cũng nên chấm dứt vấn đề ở đây và tiếp tục công việc của mình. Dù sao bác Ngang cũng đã có nhiều đóng góp trong việc kiểm tra các ứng viên ngành Sinh, hóa.
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

editor.giaosudom2 says:

GS Ngang says:

Nhân đọc bài viết trên đây của “GS. Nguyễn Văn Thuận”, tôi xin có mấy lời comment sau đây:

Ngang tôi là người biết rất rõ bác Thuận từ ngày bác còn làm tại ĐH Nông Lâm TPHCM, sau đi postdoc tại Nhật Bản, rồi khi không trụ được ở Nhật Bản thì chuyển sang làm việc ở một ĐH “thường thường bậc trung” Hàn Quốc và tham gia cái “Tổ chức phi chính phủ” là “Hiệp hội Sinh học sinh sản châu Á” (CV kèm theo).

animal.konkuk.ac.kr/?doc=professor/professor_13.html

Qua CV trên có thể thấy:
1) Bác Thuận chỉ là “Assistant Professor”. Nên có thể dịch ra tiếng Việt “Trợ lý Giáo sư” (chưa được là PGS) chứ lại càng không phải là “GS” như bác ấy tự phong!. Đây phải chăng lại là một dạng “GS DỎM NGƯỜI VN Ở NƯỚC NGOÀI”?

Điều này ai cũng biết rõ trong hệ thống giáo dục của Mỹ (Hàn Quốc và nhiều nước khác làm theo), xem link sau:

en.wikipedia.org/wiki/Professor

Assistant Professor (TLGS) là chức vụ thấp nhất rồi mới đến Associate Professor (PGS) và cuối cùng mới là Professor (GS)…

2) Bác Thuận chỉ có số bài ISI khá khiêm tốn trong đó có 5 bài đứng đầu khi làm Postdoc tại Nhật Bản, vì vậy cũng không nên quá tự đề cao mình!

3) Chuyên bác ấy kể:…”Lần đầu tôi đến Hàn Quốc vào tháng 2 năm 2007 để phỏng vấn vị trí của tôi hiện nay, lúc đó visa tôi được cấp là C-2 (thăm viếng ngắn ngày). Đến phi trường Incheon, họ hỏi tôi là người Việt Nam sao lại đến từ Nhật Bản? Ai bảo lãnh và sống ở đâu, mấy ngày thì về… Xem ra, tôi thấy mình không được coi trọng lắm! Thế nhưng cũng với cuốn hộ chiếu đó (hộ chiếu Việt Nam), khi tôi ra vào Hàn Quốc với Visa dành cho GS (E1) thì các nhân viên làm thủ tục xuất nhập cảnh rất nhỏ nhẹ, họ lại còn lễ phép trả lại hộ chiếu cho tôi bằng cả hai tay (ở Hàn Quốc, chỉ có những GS chuyên ngành mới được cấp visa E1, còn với những GS dạy ngoại ngữ và lịch sử thì được cấp visa E2, và người nghiên cứu là E3)”…

Tôi thấy bác ấy hơi xúc phạm đến danh dự mình là người VN! Mà lại thiếu hiếu biết và quá tự đề cao mình. Chắc người ta xếp loại visa E1, E2, E3 cũng chỉ để tiện theo dõi, mà bác ấy sang làm khoa học với 1 chức vụ “Trợ lý GS” ở HQ cũng là hết sức bình thường, có gì mà phải quá tự đề cao mình như vậy?
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
editor.giaosudom2 edited this topic 2 weeks ago.

editor.giaosudom2 says:

2nd ME:

1/ Cảnh cáo Editor GS Ngang vì tự bịa chuyện vu khống người khác: cuối bài viết tác giả chỉ ghi TS. Nguyễn Văn Thuận, không thấy “GS…..” (việc ghi lời dẫn “GS…” là do Toà soạn?).

2/ Nếu muốn nói ISI thì phải nói cụ thể, không nói chung chung, bài nào phải liệt kê ra.

3/ Đề nghị JIPV xét lại tư cách và chuyên môn của Editor GS Ngang. JIPV không thể có một editor như thế.

Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
editor.giaosudom2 edited this topic 2 weeks ago.

GS Ngang says:

@2nd ME:
Xin đề nghị xem trong toàn bài viết của TS. Nguyễn Văn Thuận,
1) Lời nói đầu của bài báo giới thiệu rõ ràng là “GS. Nguyễn Văn Thuận”, tuy cuối bài ký tên TS và địa chỉ Hiệp Hội, không có địa chỉ Trường!
Cũng trong bài viết bác Thuận nói nhiều về việc bác thi vào “Ngạch GS”, bác được “trọng vọng” vì được nhận visa GS…
2) Về số bài ISI của bác Thuận tôi đã đưa link, ai cũng đọc được, tổng số bài: 26 trong đó có 6 bài FA (xin lỗi mistyped là 5) chủ yếu khi bác ấy làm PhD và postdoc tại JP, không kể 13 bài conferences.
3) Tư cách và chuyên môn của Ngang tôi: Xin tùy thuộc vào quyết định của các bác!
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

GS Ngang says:

Tôi thấy đến GS. Nguyễn Văn Tuấn (Australia) cũng ghi là “GS. Nguyễn Văn Thuận” khi nói về bác này, vậy ai cung cấp thông tin: TS. Nguyễn Văn Thuận là GS?

tuanvannguyen.blogspot.com/2008_02_01_archive.html

Ngoài ra, các báo VN đều ghi là GS/ PGS Nguyễn Văn Thuận khi nói về bác này:

www.ykhoanet.com/binhluan/nguyenvantuan/080216_nguyenvant…

www3.vietnamnet.vn/khoahoc/2008/02/768048/
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Hình như bác GS Ngang này có vấn đề. Từ lúc bác ấy bị hố vụ bác Phạm Đức Chính thì nói đâu hỏng đó. Về lý, ME hoàn toàn đúng.

Bác Ngang ghi 1), 2) thì tôi cũng xin xem coi thế nào:

1) “Gần đây, đã có nhiều tranh cãi trong giới khoa học về vấn đề học hàm, học vị… Khoa học Đất Việt Online xin giới thiệu bài viết của GS Nguyễn Văn Thuận, chủ tịch Hiệp Hội Công Nghệ Sinh Học Sinh Sản Châu Á về những chuyện khác biệt trong vấn đề này ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam.”: Rõ đây chính là lời của Toàn soạn, không phải của bác Thuận. Bác Ngang đã bị hố to.

2) Trong CV, bác Thuận chỉ ghi publications đến 2006, nghĩa là chưa đầy đủ, cụ thể bài bào gần nhất là

Van Thuan N, Wakayama S, Kishigami S, Ohta H, Hikichi T, Mizutani E, Bui HT, Wakayama T. Injection of Somatic Cell Cytoplasm into Oocytes Before ICSI Impairs Full-Term Development and Increases Placental Weight in Mice. Biol Reprod. 74: 865?873, 2006.

Để đánh giá ISI thì bác Ngang chắc phải truy trên Web of Science tại thời điểm này. Do đó bác Ngang tiếp tục bị hố, cái này gọi là doubly hố.

Đề nghị của ME quá nặng, nhưng chắc cũng hợp lí. Nhưng tôi thì có cảm tình với bác Ngang, chỉ có những lúc bác ấy nói ngang thì hơi mệt thôi.

Cách tốt nhất là bác Ngang nên nói vài câu làm lành với ME, và sau đó đi tấm rửa, nghỉ ngơi cho tinh thần ổn định. Khi nào khỏe hằn thì hãy tiếp tục.
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Tôi tra thử bác Thuận (nếu có sai thì chỉ dùm, nhất là địa chỉ Japan): Tổng cộng 40, ngày 25/7/2010:

Địa chỉ Japan: 35

1. Title: How to Improve the Success Rate of Mouse Cloning Technology
Author(s): Van Thuan N, Kishigam S, Wakayama T
Source: JOURNAL OF REPRODUCTION AND DEVELOPMENT Volume: 56 Issue: 1 Pages: 20-30 Published: FEB 2010
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
2. Title: Effect of Vanadate on the Chromatin Configuration in Pig GV-oocytes
Author(s): Bui HT, Hwang KC, Kim JH, et al.
Source: JOURNAL OF REPRODUCTION AND DEVELOPMENT Volume: 55 Issue: 4 Pages: 367-372 Published: AUG 2009
Times Cited: 0
View full text from the publisher
3. Title: The histone deacetylase inhibitor scriptaid enhances nascent mRNA production and rescues full-term development in cloned inbred mice
Author(s): Van Thuan N, Bui HT, Kim JH, et al.
Source: REPRODUCTION Volume: 138 Issue: 2 Pages: 309-317 Published: AUG 2009
Times Cited: 5
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
4. Title: Effects of liquid preservation of sperm on their ability to activate oocytes and initiate preimplantational development after intracytoplasmic sperm injection in the pig
Author(s): Binh NT, Van Thuan N, Miyake M
Source: THERIOGENOLOGY Volume: 71 Issue: 9 Pages: 1440-1450 Published: JUN 2009
Times Cited: 0
View full text from the publisher
5. Title: The cytoplasm of mouse germinal vesicle stage oocytes can enhance somatic cell nuclear reprogramming
Author(s): Bui HT, Wakayama S, Kishigami S, et al.
Source: DEVELOPMENT Volume: 135 Issue: 23 Pages: 3935-3945 Published: DEC 1 2008
Times Cited: 4
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
6. Title: Effect of volume of oocyte cytoplasm on embryo development after parthenogenetic activation, intracytoplasmic sperm injection, or somatic cell nuclear transfer
Author(s): Sayaka W, Satoshi K, Van Thuan N, et al.
Source: ZYGOTE Volume: 16 Issue: 3 Pages: 211-222 Published: AUG 2008
Times Cited: 1
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
7. Title: Production of cloned mice by somatic cell nuclear transfer
Author(s): Kishigami S, Wakayama S, Van Thuan N, et al.
Source: NATURE PROTOCOLS Volume: 1 Issue: 1 Pages: 125-138 Published: 2006
Times Cited: 29
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
8. Title: Chromatin decondensation and nuclear reprogramming by nucleoplasmin (vol 26, pg 1259, 2006)
Author(s): Tamada H, Van Thuan N, Reed P, et al.
Source: MOLECULAR AND CELLULAR BIOLOGY Volume: 27 Issue: 18 Pages: 6580-6580 Published: SEP 2007
Times Cited: 0
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire
9. Title: Harmful or not: Trichostatin A treatment of embryos generated by ICSI or ROSI
Author(s): Kishigami S, Ohta H, Mizutani E, et al.
Source: CENTRAL EUROPEAN JOURNAL OF BIOLOGY Volume: 1 Issue: 3 Pages: 376-385 Published: SEP 2006
Times Cited: 5
View full text from the publisher Springer Verlag
10. Title: Establishment of mouse embryonic stem cell lines from somatic cell nuclei by nuclear transfer into aged, fertilization-failure mouse oocytes
Author(s): Wakayama S, Suetsugu R, Van Thuan N, et al.
Source: CURRENT BIOLOGY Volume: 17 Issue: 4 Pages: R120-R121 Published: FEB 20 2007
Times Cited: 12
View full text from the publisher

11. Title: Cytoplasm of a germinal vesicle oocyte can promote somatic nuclear reprogramming in mice
Author(s): Bui HT, Van Thuan N, Kishigami S, et al.
Source: REPRODUCTION FERTILITY AND DEVELOPMENT Volume: 19 Issue: 1 Pages: 132-132 Meeting Abstract: 27 Published: 2007
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
12. Title: Success of mouse cloning from an outbred strain by trichostatin A treatment after somatic nuclear transfer
Author(s): Kishigami S, Bui H, Wakayama S, et al.
Source: REPRODUCTION FERTILITY AND DEVELOPMENT Volume: 19 Issue: 1 Pages: 145-145 Meeting Abstract: 54 Published: 2007
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
13. Title: Observation of chromosome decondensation, histone H3 modification, and HP1 protein in mouse cloned embryos following inhibition of histone deacetylations and cyclin-dependent kinase
Author(s): Van Thuan N, Hong-Thuy B, Wakayama S, et al.
Source: REPRODUCTION FERTILITY AND DEVELOPMENT Volume: 19 Issue: 1 Pages: 164-165 Meeting Abstract: 95 Published: 2007
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
14. Title: Differentiation potential of parthenogenetic embryonic stem cells is improved by nuclear transfer
Author(s): Hikichi T, Wakayama S, Mizutani E, et al.
Source: STEM CELLS Volume: 25 Issue: 1 Pages: 46-53 Published: JAN 2007
Times Cited: 12
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire
15. Title: Developmental ability of cloned embryos from neural stem cells
Author(s): Mizutani E, Ohta H, Kishigami S, et al.
Source: REPRODUCTION Volume: 132 Issue: 6 Pages: 849-857 Published: DEC 2006
Times Cited: 17
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire
16. Title: Supplementation of a cloned embryo with ES/ntES cells can increase the cell number of the blastocyst but not rescue full term development.
Author(s): Mizutani E, Kishigami S, Van Thuan N, et al.
Source: BIOLOGY OF REPRODUCTION Special Issue: Sp. Iss. SI Pages: 180-180 Published: 2006
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
17. Title: Equivalency of nuclear transfer-derived embryonic stem cells to those derived from fertilized mouse blastocysts
Author(s): Wakayama S, Jakt ML, Suzuki M, et al.
Source: STEM CELLS Volume: 24 Issue: 9 Pages: 2023-2033 Published: SEP 2006
Times Cited: 66
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire
18. Title: Chromatin remodeling in somatic cells injected into mature pig oocytes
Author(s): Bui HT, Van Thuan N, Wakayama T, et al.
Source: REPRODUCTION Volume: 131 Issue: 6 Pages: 1037-1049 Published: JUN 2006
Times Cited: 13
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire
19. Title: Donor centrosome regulation of initial spindle formation in mouse somatic cell nuclear transfer: Roles of gamma-tubulin and nuclear mitotic apparatus protein 1
Author(s): Van Thuan N, Wakayama S, Kishigami S, et al.
Source: BIOLOGY OF REPRODUCTION Volume: 74 Issue: 5 Pages: 777-787 Published: MAY 2006
Times Cited: 16
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire
20. Title: Injection of somatic cell cytoplasm into oocytes before intracytoplasmic sperm injection impairs full-term development and increases placental weight in mice
Author(s): Van Thuan N, Wakayama S, Kishigami S, et al.
Source: BIOLOGY OF REPRODUCTION Volume: 74 Issue: 5 Pages: 865-873 Published: MAY 2006
Times Cited: 7
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire

21. Title: Normal specification of the extraembryonic lineage after somatic nuclear transfer
Author(s): Kishigami S, Hikichi T, Van Thuan N, et al.
Source: FEBS LETTERS Volume: 580 Issue: 7 Pages: 1801-1806 Published: MAR 20 2006
Times Cited: 17
View full text from the publisher
22. Title: Chromatin decondensation and nuclear reprogramming by nucleoplasmin
Author(s): Tamada H, Van Thuan N, Reed P, et al.
Source: MOLECULAR AND CELLULAR BIOLOGY Volume: 26 Issue: 4 Pages: 1259-1271 Published: FEB 2006
Times Cited: 33
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire
23. Title: Significant improvement of mouse cloning technique by treatment with trichostatin A after somatic nuclear transfer
Author(s): Kishigami S, Mizutani E, Ohta H, et al.
Source: BIOCHEMICAL AND BIOPHYSICAL RESEARCH COMMUNICATIONS Volume: 340 Issue: 1 Pages: 183-189 Published: FEB 3 2006
Times Cited: 115
View full text from the publisher
24. Title: Mice cloned by nuclear transfer from somatic and ntES cells derived from the same individuals
Author(s): Wakayama S, Mizutani E, Kishigami S, et al.
Source: JOURNAL OF REPRODUCTION AND DEVELOPMENT Volume: 51 Issue: 6 Pages: 765-772 Published: DEC 2005
Times Cited: 35
View full text from the publisher
25. Title: Epigenetic abnormalities of the mouse paternal zygotic genome associated with microinsemination of round spermatids
Author(s): Kishigami S, Van Thuan N, Hikichi T, et al.
Source: DEVELOPMENTAL BIOLOGY Volume: 289 Issue: 1 Pages: 195-205 Published: JAN 1 2006
Times Cited: 39
View full text from the publisher
26. Title: Generation of progeny from embryonic stem cells by microinsemination of male germ cells from chimeric mice
Author(s): Mizutani E, Ohta H, Kishigami S, et al.
Source: GENESIS Volume: 43 Issue: 1 Pages: 34-42 Published: SEP 2005
Times Cited: 1
27. Title: Normality of nuclear transfer embryonic stem cell lines derived from adult somatic cells.
Author(s): Wakayama S, Senda S, Hikichi T, et al.
Source: BIOLOGY OF REPRODUCTION Special Issue: Sp. Iss. SI Pages: 90-90 Published: 2005
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
28. Title: Round spermatids stained with MitoTracker can be used to produce offspring more simply
Author(s): Hikichi T, Kishigami S, Van Thuan N, et al.
Source: ZYGOTE Volume: 13 Issue: 1 Pages: 55-61 Published: FEB 2005
Times Cited: 1
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
29. Title: Establishment of male and female nuclear transfer embryonic stem cell lines from different mouse strains and tissues
Author(s): Wakayama S, Ohta H, Kishigami S, et al.
Source: BIOLOGY OF REPRODUCTION Volume: 72 Issue: 4 Pages: 932-936 Published: APR 2005
Times Cited: 45
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire
30. Title: A novel method for isolating spermatid nuclei from cytoplasm prior to ROSI in the mouse
Author(s): Kishigami S, Van Thuan N, Wakayama S, et al.
Source: ZYGOTE Volume: 12 Issue: 4 Pages: 321-327 Published: NOV 2004
Times Cited: 5
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker

31. Title: New preservation method for mouse spermatozoa without freezing
Author(s): Van Thuan N, Wakayama S, Kishigami S, et al.
Source: BIOLOGY OF REPRODUCTION Volume: 72 Issue: 2 Pages: 444-450 Published: FEB 2005
Times Cited: 7
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
32. Title: Propagation of an infertile hermaphrodite mouse lacking germ cells by using nuclear transfer and embryonic stem cell technology
Author(s): Wakayama S, Kishigami S, Van Thuan N, et al.
Source: PROCEEDINGS OF THE NATIONAL ACADEMY OF SCIENCES OF THE UNITED STATES OF AMERICA Volume: 102 Issue: 1 Pages: 29-33 Published: JAN 4 2005
Times Cited: 27
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
33. Title: Similar time restriction for intracytoplasmic sperm injection and round spermatid injection into activated oocytes for efficient offspring production
Author(s): Kishigami S, Wakayama S, Van Thuan N, et al.
Source: BIOLOGY OF REPRODUCTION Volume: 70 Issue: 6 Pages: 1863-1869 Published: JUN 2004
Times Cited: 18
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire
34. Title: Normal fertilization and development of oocytes injected with long-term preserved mouse spermatozoa without freezing.
Author(s): Van Thuan N, Wakayama S, Kishigami S, et al.
Source: BIOLOGY OF REPRODUCTION Volume: 68 Pages: 280-280 Supplement: Suppl. 1 Meeting Abstract: 409 Published: 2003
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
35. Title: Characteristics of preimplantational development of porcine parthenogenetic diploids relative to the existence of amino acids in vitro
Author(s): Van Thuan N, Harayama H, Miyake M
Source: BIOLOGY OF REPRODUCTION Volume: 67 Issue: 6 Pages: 1688-1698 Published: DEC 2002
Times Cited: 12
View full text from group of Free Journals hosted by Highwire

Korea: 5

1. Title: How to Improve the Success Rate of Mouse Cloning Technology
Author(s): Van Thuan N, Kishigam S, Wakayama T
Source: JOURNAL OF REPRODUCTION AND DEVELOPMENT Volume: 56 Issue: 1 Pages: 20-30 Published: FEB 2010
Times Cited: 0
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
2. Title: Effect of Vanadate on the Chromatin Configuration in Pig GV-oocytes
Author(s): Bui HT, Hwang KC, Kim JH, et al.
Source: JOURNAL OF REPRODUCTION AND DEVELOPMENT Volume: 55 Issue: 4 Pages: 367-372 Published: AUG 2009
Times Cited: 0
View full text from the publisher
3. Title: The histone deacetylase inhibitor scriptaid enhances nascent mRNA production and rescues full-term development in cloned inbred mice
Author(s): Van Thuan N, Bui HT, Kim JH, et al.
Source: REPRODUCTION Volume: 138 Issue: 2 Pages: 309-317 Published: AUG 2009
Times Cited: 5
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
4. Title: Effects of liquid preservation of sperm on their ability to activate oocytes and initiate preimplantational development after intracytoplasmic sperm injection in the pig
Author(s): Binh NT, Van Thuan N, Miyake M
Source: THERIOGENOLOGY Volume: 71 Issue: 9 Pages: 1440-1450 Published: JUN 2009
Times Cited: 0
View full text from the publisher
5. Title: The cytoplasm of mouse germinal vesicle stage oocytes can enhance somatic cell nuclear reprogramming
Author(s): Bui HT, Wakayama S, Kishigami S, et al.
Source: DEVELOPMENT Volume: 135 Issue: 23 Pages: 3935-3945 Published: DEC 1 2008
Times Cited: 4
ulrichsweb.com (TM) from R.R. Bowker
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 2 weeks ago.

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Tôi đoán bác Ngang đang gặp rắc rối gì không nói được nên dạo này bác ấy nói đâu hỏng đó, đề nghị ME thương cho hoàn cảnh bác ấy. Chứ thật ra, theo bác ấy thì GS Ngang là “xịn”.

Tôi đề nghị trước khi trao đổi trên JIPV, bác Ngang nên nghỉ ngơi cho tỉnh, tốt nhất nên ngủ vài tiếng trước khi viết comments để tránh làm ME bực bội. Bác Ngang cũng nên dùng ít sâm cho tinh thần ổn định vì JIPV là một tạp chí khoa học nghiêm chỉnh 🙂
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 2 weeks ago.

GS Ngang says:

Chính vì sự không rõ ràng của thông tin 2 chiều (nhà khoa học có bằng cấp, học hàm học vị) và các phương tiện thông tin đại chúng, nên mới xảy ra sự nhầm lẫn: cố ý, không cố ý, cho qua…dẫn đến việc hiểu lầm DANH THẬT của một người nào đó, vì dụ trường hợp Assistant Professor Nguyễn Văn Thuận!.

Ngang tôi đã từng đề nghị: VN muốn đi lên hãy từ bỏ mọi danh xưng trong giao tiếp như cách người ta làm ở USA, JP, Germany, UK, etc.

Xem “PhòngGiáo dục thường xuyên…”: GS Ngang says:

Ở Hoa Kỳ và nhiều nước, mặc dù người ta có đủ học hàm học vị, chức danh….thông thường người ta cũng chỉ xưng danh chính thức ở mọi nơi (trên báo chí, truyền hình, giao tiếp, làm quen…) một cách ngắn gọn nhất là theo Tên (Jen, Bob…) hoặc Họ (Black, Green…) cùng lắm Họ và Tên (Jen Black, Bob Green…). Trịnh trọng hơn thì có thêm Bà/ Cô (Mrs/Ms) Jen/ Black hay Ngài/ Ông (Mr) Bob/ Green. Tương tự như vậy, ở Đức gọi bà/ cô là Fr/ Frl và ngài/ ông Herr, Pháp: Mme/ Mle và ngài/ ông là Monsieur/ M. Ở Nhật thì tất cả gái trai, già trẻ đều gọi theo Tên/ Họ +san. Như vậy vừa lịch sự, vừa tiết kiệm/ kinh tế (giảm thời lượng của thông tin, mực in, giấy báo…). Qua đó, họ tiết kiệm và kinh tế xã hội phát triển (tuy họ cũng không tránh được bẳng dởm như thông tin trên!)
Tôi cho rằng, đã đến lúc Việt Nam cũng nên áp dụng việc xưng danh ở mọi nơi mọi lúc (trừ một số trường hợp ở trường ĐH/ viện NC) ngắn gọn theo Họ và Tên hoặc Tên không là đủ. Nên bỏ ngay cách xưng danh kèm theo đủ các loại mác: GS, TS, TSKH, VS, NGND, NGUT… Như vậy, vừa lịch sự, vừa tiết kiệm để phát triển và chắc sẽ loại bỏ hoặc bớt đi được bệnh háo danh và các loại danh dỏm.
Nếu mọi người đồng tình, Ngang tôi cũng xin bỏ ngay các mác “GS”.
Posted 5 weeks ago. ( permalink )

Regarding ISI papers của bác NV Thuan, Ngang tôi thừa nhận sai vì mới kịp xem CV của bác ấy tại HQ.
Nhân đây, tôi cũng đề nghị bác Thuận là người có điều kiện làm việc tại các nước có nền khoa học tiên tiến như Nhật Bản và HQ cũng nên update CV của mình để làm gương cho mọi người!
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
GS Ngang edited this topic 2 weeks ago.

inhainha says:

Bác GS Ngang ơi, những hệ thống GD ở Mỹ, Hàn chẳng ai tuyển bác vô 1 phát là Associate hay full Prof đâu trừ khi bác đã từng làm Associate hoặc full ở trường danh tiếng hơn và có 1 lý lịch nghiên cứu khoa học dầy. Nhưng với số bài báo của bác Thuận thì khả năng nghiên cứu của bác ấy cũng tương đương 1 PGS/GS có năng lực của Hàn đấy bác.
Dẫn chứng một vài đồng nghiệp trong khoa của bác ấy:

2 bác này thế hệ cũ, toàn báo trong nước, đang là GS: animal.konkuk.ac.kr/?doc=professor/professor_08.html
animal.konkuk.ac.kr/?doc=professor/professor_02.html

Bác này có thể lớn hơn bác Thuận 1 con giáp, học ở Mỹ, cũng là GS:
animal.konkuk.ac.kr/?doc=professor/professor_04.html

2 bác này Assistant Prof, lý lịch mỏng hơn bác Thuận:
animal.konkuk.ac.kr/?doc=professor/professor_01.html
animal.konkuk.ac.kr/?doc=professor/professor_07.html

Bác này Associate Prof, lý lịch khoa học hơi yếu hơn bác Thuận:
animal.konkuk.ac.kr/?doc=professor/professor_03.html

Như vậy, số công trình của bác Thuận thuộc dạng đứng đầu khoa của bác ấy đấy.
Để trở thành GS của các trường ĐH Hàn, trước tiên bác phải làm Assistant Prof 3 năm, sau đó xét tiếp Associate Prof rồi mới đến Prof. Những cái chức sau thì tùy thuộc nhu cầu và chỗ trống còn thiếu, hên xui. Còn assistant Prof thì cứ phải 3 năm trước đi đã rồi khi nào có chỗ trống thì phong lên, không thì cứ ngồi đó.

Konkuk Univ không phải là ĐH vô danh của Hàn, ĐH này hiện nay đang đứng hạng 13-16 trong tổng số hơn 200 trường ĐH của Hàn, ĐH này khoảng 1 năm trước có tuyển 1 vị thần đồng 19 tuổi người Mỹ làm Assistant Prof mà báo chí có đề cập inh ỏi đó.

Bác Thuận không phải tự nộp đơn vào Kunkuk mà được Konkuk mời đích danh sang dự tuyển chức vụ Assistant Prof khi bác ấy vẫn đang làm Post Doc ở Nhật. Bác Thuận từ khi sang Hàn đã giúp đào tạo nhiều lứa SV VN bằng cách cho học bổng và tuyển nhiều MSc và PhD student Việt Nam, đóng góp của bác ấy cho nước nhà là không nhỏ.
Nếu cần thiết, em có thể mời học trò của bác ấy lên hầu chuyện các bác.

Người Hàn thường tỏ ra xem thường các nước Đông Nam Á và Nam Á, họ lại rất xem trọng những nước châu Âu, Mỹ. Hơn nữa, họ ít khi tuyển dụng người nước ngoài làm GS/PGS vì Hàn kiều và người Hàn học ở các nước tiên tiến rất đông, họ có thừa người Hàn chất lượng để tuyển dụng. Vì vậy, việc trường Konkuk tuyển bác Thuận đến từ Việt Nam thì điều đó là rất cá biệt, chứng tỏ họ đánh giá bác Thuận rất cao.

Một đặc điểm trong xưng hô của người Hàn, người Hàn thường không phân biệt ra Assistant hay Asso hay Full mà tất cả đều gọi chung là GS trong giao tiếp (Nguyen Van Thuan 교수), cái chữ Hàn sau tên của bác Thuận dịch ra là GS.
Việc phân cấp bậc GS chỉ để tính lương mà thôi
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 weeks ago.

inhainha says:

Về việc cái hộ chiếu thì đúng như bác Thuận nói, nếu bác làm việc ở trường ĐH với bất kỳ chức danh GS gì thì hộ chiếu của bác sẽ là E1 còn gọi là hộ chiếu GS nên việc nhân viên hải quan tỏ ra kính trọng không có gì là lạ.

Về danh xưng, đó không phải là lỗi của bác Thuận mà đó là lỗi của người gọi, rõ ràng khi bác ấy ký tên, bác ấy để là TS thôi, việc ký tên như vậy là đúng thông lệ quốc tế, không khoa trương và gây cảm tình cho người đọc.
Em thấy việc gọi sai thì ngay cả bác NVT cũng gọi sai. Bác ấy đang là Associate Prof mà thấy nhiều nơi vẫn để là GS. NVT
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
inhainha edited this topic 2 weeks ago.

GS Ngang says:

Cám ơn bác inhainha về các thông tin trên.
Ngang tôi đồng ý: các bác ấy (NVTuấn, NVThuận) tự xưng là gì và báo chí muốn gọi các bác ấy là GS, PGS, TS gì đó thì cũng chẳng sao, miễn là đừng để cho mọi người (trong nước) hiểu sai thông tin.
– Regarding trình độ nghiên cứu của A/Prof NVThuận và đóng góp trong đào tạo cán bộ khoa học cho VN, tất nhiên là tôi rất appreciated.
– Tôi nghĩ rằng khi ra nước ngoài, không riêng ở Nhật Bản, HQ, Đức, Hoa Kỳ… thì người VN mang visa học tập, nghiên cứu, giảng dạy …đều được tôn trọng như nhau. Ngang tôi cũng có nhiều dịp đi các nước, với đủ loại visa từ “Study”, “Reseacher” cho đến “Visiting Professor” cũng thấy họ đối xử lần nào cũng như lần nào, làm gì có sự phân biệt như bác Thuận nói? Chẳng qua, nơi nào có nhiều “lao động xuất khẩu” và trong từng trường hợp cụ thể tại cửa khẩu (phụ thuộc vào từng cá nhân nhân viên kiểm tra hộ chiếu) thì có thể có thái độ hơi khác một chút!
– Tranh luận về bác NV Thuận với tôi thế cũng là quá đủ rồi.Chúc bác Thuận tiếp tục gặt hái thành công trong khoa học, sớm giành được các vị trí tiếp theo trong hệ thống Professor của Kunkuk/ HQ!
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
GS Ngang edited this topic 2 weeks ago.

editor.giaosudom3 says:

TCHGGD2010 says:

Tôi đề nghị xét dỏm cho ứng viên Nguyễn Minh Thuyết.

– Tên đầy đủ: Nguyễn Minh Thuyết.

– Chuyên môn: Ngôn ngữ học

– Chức danh: GS.TS

– Công bố ISI (số lượng, tên bài, thời gian thống kê): 0, kèm bài phản biện.

– Thông tin liên quan đến Tiêu chuẩn 1.1 và 1.2.: 0

– Chức vụ (quá khứ và hiện tại): Phó chủ nhiệm UB Quốc Hội

– Các mối quan hệ với những GS, PGS dỏm, kém, yếu đã được công bố: cấp phó của GS kém-chưa giải được bài toán Pờ-La-To tổng quát-dùng kết quả sai về bài toán Pờ-La-To để được vinh danh (= gian dối) Đào Trọng Thi

www.flickr.com/photos/47624590@N04/4397456050/in/set-7215…

– Ủy viên Hội đồng học hàm (?):

– Các danh hiệu, giải thưởng, vinh danh:

– Các thông tin liên quan (website, links của các bài báo ca tụng hoặc các tự ngôn, hình ảnh, đề tài dỏm, học trò dỏm,…):

ussh.edu.vn/gs-ts-nguyen-minh-thuyet/1905

bshohai.blogspot.com/2010/07/mot-so-tong-ket-ve-tri-thuc….

Hình: vô số

– Email liên hệ (cá nhân, tổ chức liên quan, càng nhiều càng khách quan):contact@ussh.edu.vn,

===================

Đây là trường hợp đặc biệt, tôi xin phép submit không đúng chổ. Mong JIPV thông cảm và xem xét dùm.
Originally posted 5 hours ago. ( permalink | edit | delete )
TCHGGD2010 edited this topic 5 hours ago.
view photostream

chim_nhon says:

Tôi nghĩ chúng ta phải rất rất thận trọng khi xét ứng viên Nguyễn Minh Thuyết. Ý kiến chủ quan của tôi là bỏ qua ông này đi vì:

– Ông là một trong những vị hiếm hoi (được phép) phản biện quốc hội và trên phương tiện thông tin đại chúng chính thống. Chắc chắn ông cũng là người rất dũng cảm nữa.

– Ông có công không nhỏ trong việc can ngăn những việc làm không hợp lý trong quốc hội như: dự án bô-xít, đường sắt cao tốc, vv… nhiều lắm, bác nào chịu khó google thì chắc không đếm xuể.

– Tôi chưa phát hiện thấy ông “nổ” hoặc có những phát biểu phản cảm nào.

– Nếu có thể xem ông có những đóng góp cho nhân dân như tiêu chuẩn 1.1 và 1.2 chăng?

– Nếu chúng ta đánh giá không đúng, các DỎM sẽ lấy đó làm cớ để bao biên cho họ, và rất có thể nhân dân sẽ cười chúng ta.

Vì có submission ở đây nên tôi comment luon cho liền mạch. Nếu Admin có chuyển vào phòng thảo luận hoặc tranh luận hoặc submission thì chuyển luôn bài của tôi. Thanks!
Originally posted 3 hours ago. ( permalink | edit | delete )
chim_nhon edited this topic 2 hours ago.
view photostream

Sao Sang says:

Tôi đồng ý với bác Chim_Nhon là không nên xét dỏm bác Thuyết. Tôi thấy bác Thuyết là một Trí thức đúng nghĩa. Nếu xét dỏm cho bác ấy thì chắc chắn JIPV sẽ mất rất nhiều uy tín.
Originally posted 57 minutes ago. ( permalink | edit | delete )
Sao Sang edited this topic 55 minutes ago.
view photostream

TCHGGD2010 says:

Tớ đề nghị chuyển đề tài sang phòng tranh luận để không làm “ô nhiễm” Trung tâm hỏi đáp của JIPV.

Trước đây, tớ cũng qúi ông Thuyết như các bác, nhưng khi tìm hiểu lại thì tớ thấy không ổn và tớ có cảm giác bị lừa. Các bác xem thêm:

bshohai.blogspot.com/2010/07/mot-so-tong-ket-ve-tri-thuc….
Mấy bác bảo ông Thuyết thỏa 1.1., .1.2.? Nhưng tớ không thấy, vì những tiêu chuẩn này là

1.1. là main authors của bài ISI thuộc top 10 trong chuyên ngành hẹp (được quy định bởi ISI), không kể số lượng,

1.2. có những kết quả (không phân biệt: articles, proceedings, technical reports,…) có tiếng vang trong chuyên ngành, thể hiện trên wiki tiếng anh, chỉ số trích dẫn, đánh giá tích cực của các chuyên gia trên thế giới.

Bác Sao Sang bác bài của tớ mà không nêu rỏ lí do. Tri thức mà trình bài cái CV kiểu Chí Phèo thì tớ không phục. Phân tích bên BS Hồ Hải giúp tớ ngộ ra là tớ đã bị họ lừa. Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ nói ISI thôi. Các bác xem lại trường hợp ông Nguyễn Lân Dũng đi! Theo tớ hai ông này cũng chỉ là “vật tế thần” thôi, nhưng chúng ta không nên bàn nhiều về mấy cái đó. Túm lại, ISI = 0 thì phải được xét.

bô-xít, ————–> tan hoang rồi

đường sắt cao tốc ————–> bshohai.blogspot.com/2010/07/uong-sat-cao-toc-bay-gio-moi…
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
editor.giaosudom3 edited this topic 2 weeks ago.

chim_nhon says:

@TCHGGD2010: Trước hết tôi nghĩ bác nên đọc thật kỹ những vì điều người khác viết. Tôi thấy có một số điều bác chưa đọc kỹ:

– “Nếu có thể xem ông có những đóng góp cho nhân dân như tiêu chuẩn 1.1 và 1.2 chăng?”
=> Rõ ràng đây là câu so sánh chứ không phải tôi bảo áp tiêu chuẩn 1.1 và 1.2 cho bác Thuyết.

– “nhưng khi tìm hiểu lại thì tớ thấy không ổn và tớ có cảm giác bị lừa. Các bác xem thêm:

bshohai.blogspot.com/2010/07/mot-so-tong-ket-ve-tri-thuc….”

“Phân tích bên BS Hồ Hải giúp tớ ngộ ra là tớ đã bị họ lừa.”

=> Theo tôi bác không nên dây vào “ân oán” của người khác. Đọc bài trên blog của BS Hồ Hải tôi thấy bác Hải “đổ” cho việc bác ấy bị rút bài ở Tia Sáng là do bác Thuyết. Tôi đọc thấy không logic tí nào cả. Nhưng thôi, đấy là chuyện của người khác, tôi chỉ comment thế thôi.

– “đường sắt cao tốc ————–> bshohai.blogspot.com/2010/07/uong-sat-cao-toc-bay-gio-moi… ”
=> Bác nên lấy link hợp lý hơn như:
dantri.com.vn/c20/s20-401194/duong-sat-cao-toc-mon-qua-ch…
vì chúng ta đang bàn đến bác Thuyết, ko phải là BS Hồ Hải, để có cái nhìn khách quan hơn.

– Cuối cùng tôi cũng công nhận bây giờ chúng ta đều bất lực trước vấn đề bô-xít, ko phải chỉ riêng bác Thuyết. Rất nhiều bác “to” hơn, “khoẻ” hơn, tâm huyết hơn còn chịu nữa là. Chỉ hy vọng tương lai, nếu có cơ hội để thay đổi chăng.
Originally posted 2 weeks ago. ( permalink )
chim_nhon edited this topic 2 weeks ago.

TCHGGD2010 says:

Tớ đa tạ bác đã phản biện tớ. Tại bác nêu nhiều thông tin nên tớ mới nại ra nhiều thứ. Túm lại, tớ dựa vào ISI và CV phản cảm, không khoa học của ông Thuyết. Nhưng ISI =0 là yếu tố số 1 để tớ đề cử.
Posted 2 weeks ago. ( permalink )

Hội Viên.Hội Toán Học says:

Tôi nghĩ các bác nên giữ lập trường ISI – 1.1. – 1.2. của JIPV. Cá nhân tôi nếu chưa xem qua cái CV đó thì tôi không ủng hộ xét ông Thuyết. Ông Thuyết dính hai thứ nghiêm trọng: ISI = 0 và chưa biết trình bày một CV chấp nhận được. Việc này cần bị lên án để sinh viên, ThS, TS, PGS, GS khác có ý thức hơn, nếu họ mà cóp cái cách viết CV kiểu như ông Thuyết thì không hay lắm.

Ước gì ông Thuyết có vào đây và chỉnh sửa lại cái CV hoặc vứt nó đi thì hay biết mấy. Đã là GS thì phong cách khoa học phải nghiêm chỉnh, và đã là người nghiên cứu ngôn ngữ học thì càng phải gương mẫu hơn. Qua cách viết CV quá ư là “hời hợt” của ông Thuyết, tôi nghĩ ông này có thể chưa biết cách trình bày Danh mục tài liệu tham khảo. Về công chúng thì ông cũng có cái đáng qúi, nhưng khoa học thì không thể lấy credit từ quan hệ công chúng.
Originally posted 1 week ago. ( permalink )
Hội Viên.Hội Toán Học edited this topic 1 week ago.

GS.TSKH.VS. Trư Bác Giới says:

Đọc bài này để thấy nếu những quan chức lãnh đạo ngành giáo dục, những GS.TS không được giáo dục kịp thời thì thế hệ sau này sẽ bị hỏng dài dài:

nguyenvantuan.net/news/6-news/1029-bo-gd-dt-khang-dinh-kh…

Ghi cái CV không xong thì làm khoa học cái gì? Lí do nào ghi CV hời hợt như thế? ISI = 0 cũng có thể là câu trả lời. Những người chưa từng làm nghiên cứu nghiêm túc, chưa từng có công bố nghiêm túc thì chả biết ghi references và do đó chả biết thế nào là một CV khoa học. Nếu không giáo dục kịp thời thì người trẻ copy theo thì toi.

Bởi những lí do trên, ISI = 0 + CV phản cảm, tôi đề JIPV accept this candidate. Nếu JIPV reject thì phải có giải trình rõ ràng, minh bạch, khoa học.
Originally posted 10 days ago. ( permalink )
GS.TSKH.VS. Trư Bác Giới edited this topic 10 days ago.

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s